BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TIỂU HỌC KỲ TÂN

Trường TH Kỳ Tân đạt chuẩn quốc gia nưm 2003 và được công nhận lại năm 2016. Năm học 2021-2022 nhà trường tổ chức tự đánh giá Kiểm định chất lượng và trường chuẩn quốc gia sau 5 năm.

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Danh mục các chữ viết tắt

3

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

4

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

5

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

10

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

10

  1. Tình hình chung của nhà trường

10

  1. Mục đích Tự đánh giá

11

  1. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động TĐG

12

 B. TỰ ĐÁNH GIÁ

12

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

12

Mở đầu

12

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

13

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

15

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

17

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

20

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học

22

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

24

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

26

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

28

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

30

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

32

Kết luận tiêu chuẩn 1

35

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

36

Mở đầu

36

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

37

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

39

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

41

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

42

Kết luận tiêu chuẩn 2

44

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

45

Mở đầu

45

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập

45

Tiêu chí 3.2: Phòng học

47

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị

49

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

51

Tiêu chí 3.5: Thiết bị

52

Tiêu chí 3.6: Thư viện

54

Kết luận tiêu chuẩn 3

56

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

58

Mở đầu

58

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

58

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

60

Kết luận tiêu chuẩn 4

64

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

64

Mở đầu

64

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

65

Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

67

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

70

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

71

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

73

Kết luận tiêu chuẩn 5

74

III. KẾT LUẬN CHUNG

75

Phần III. PHỤ LỤC

Đính kèm

 

 

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

 

 

TT

Viết tắt

Chú thích

1

Ban ĐDCMHS

Ban đại diện cha mẹ học sinh

2

BGH

Ban giám hiệu

3

CB,GV NV

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

4

CM

Chuyên môn

5

CSVC

Cơ sở vật chất

6

ĐDDH

Đồ dùng dạy học

7

Đội TNTP HCM

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

8

GDNGLL

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

9

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

10

GDNT

Giáo dục nghệ thuật

11

GV

Giáo viên

12

HS

Học sinh

13

HĐND

Hội đồng nhân dân

14

SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm

15

PCCC

Phòng cháy, chữa cháy

16

PCGDTH

Phổ cập giáo dục tiểu học

17

TDTT

Thể dục thể thao

18

TH

Tiểu học

19

TĐG

Tự đánh giá

20

TNXH

Tự nhiên và xã hội

21

UBND

Ủy ban nhân dân

22

VNEN

Mô hình trường tiểu học mới

23

XHH

Xã hội hóa

24

CTGDPT

Chương trình giáo dục phổ thông

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

 

1. Kết quả đánh giá Mức 1, Mức 2, Mức 3.

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

x

x

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

 

Tiêu chí 1.2

 

x

x

 

Tiêu chí 1.3

 

x

x

 

Tiêu chí 1.4

 

x

x

 

Tiêu chí 1.5

 

x

x

 

Tiêu chí 1.6

 

x

x

 

Tiêu chí 1.7

 

x

x

 

Tiêu chí 1.8

 

x

x

 

Tiêu chí 1.9

 

x

x

 

Tiêu chí 1.10

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 2

 

x

x

 

Tiêu chí 2.1

 

x

x

x

Tiêu chí 2.2

 

x

x

 

Tiêu chí 2.3

 

x

x

 

Tiêu chí 2.4

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 3

 

x

x

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

 

Tiêu chí 3.2

 

x

x

 

Tiêu chí 3.3

 

x

x

 

Tiêu chí 3.4

 

x

x

 

Tiêu chí 3.5

 

x

x

 

Tiêu chí 3.6

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 4

 

x

x

 

Tiêu chí 4.1

 

x

x

 

Tiêu chí 4.1

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 5

 

x

x

 

Tiêu chí 5.1

 

x

x

 

Tiêu chí 5.2

 

x

x

x

Tiêu chí 5.3

 

x

x

 

Tiêu chí 5.4

 

x

x

x

Tiêu chí 5.5

 

x

x

x

            Kết quả: Đạt Mức 2

         2. Kết luận: Trường đạt Mức 2

 

 

 Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

 

Tên trường: Trường Tiểu học Kỳ Tân

Tên trước đây: Trường Tiểu học Kỳ Tân 1

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Kỳ

 

Tỉnh

NGHỆ AN

 

Họ và tên

hiệu trưởng

Hoàng Mạnh Hiệp

Huyện

TÂN KỲ

 

Điện thoại

0919535207

KỲ TÂN

 

Fax

 

Đạt CQG

MỨC ĐỘ 1

 

Website

tieuhockytan.vn.edu

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

 

 

Số điểm trường

02

Công lập

X

 

Loại hình khác

0

Tư thục

0

 

Thuộc vùng khó khăn

0

Trường chuyên biệt

0

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

0

Trường liên kết với nước ngoài

0

 

 

 

 

  1. Số lớp học

 

Số lớp học

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

Khối lớp 1

4

4

4

4

4

Khối lớp 2

4

4

4

4

3

Khối lớp 3

3

3

3

3

3

Khối lớp 4

3

3

4

2

3

Khối lớp 5

3

3

3

3

2

Cộng

17

17

18

16

15

  1. Cơ cấu khối công trình nhà trường

TT

Số liệu

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

Ghi chú

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

25

25

25

25

25

 

1

Phòng học

17

17

17

17

17

 

a

Phòng kiên cố

14

14

14

14

14

 

b

Phòng bán kiên cố

3

3

3

3

3

 

c

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

 

2

Phòng học bộ môn

4

4

4

4

4

 

a

Phòng kiên cố

2

2

2

2

2

 

b

Phòng  bán kiên cố

2

2

2

2

2

 

c

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

 

3

Khối phục vụ học tập

4

4

4

4

4

 

a

Phòng kiên cố

0

0

0

0

0

 

b

Phòng  bán kiên cố

4

4

4

4

4

 

c

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

 

II

Khối phòng hành chính - quản trị

4

4

4

4

4

 

1

Phòng kiên cố

0

0

0

0

0

 

2

Phòng  bán kiên cố

4

4

4

4

4

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

 

III

Thư viện

1

1

1

1

1

 

IV

Các công trình, Khối phòng chức năng khác (nếu có)

3 (2 vệ sinh; 1 nhà xe)

3 (2 vệ sinh; 1 nhà xe)

5 (4 vệ sinh; 1 nha xe)

7 (4 vệ sinh; 3 nha xe)

7 (4 vệ sinh; 3 nha xe)

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm TĐG:

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

1

0

0

0

1

0

 

Phó hiệu trưởng

1

0

0

0

1

0

 

Giáo viên

25

21

0

9

16

0

 

Nhân viên

3

2

0

0

3

0

 

Cộng

30

23

0

9

21

0

 

 

 

 

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

 

TT

Số liệu

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

1

Tổng số giáo viên

29

29

29

25

24

2

Tỷ lệ giáo viên/lớp

1,7

1,7

1,6

1,56

1,6

3

Tỷ lệ giáo viên/học sinh

0,078

0,069

0,063

0,052

0,047

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)

 

2

 

 

4

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)

 

 

 

 

 

6

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

4. Học sinh

a) Số liệu chung

TT

Số liệu

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

Ghi chú

 

 

 

 

 

1

Tổng số HS

371

417

459

476

507

 

- Nữ

172

196

216

229

241

 

- Dân tộc

3

10

11

15

15

 

- Khối lớp 1

81

101

132

114

116

 

- Khối lớp 2

85

77

99

118

113

 

- Khối lớp 3

62

87

72

94

116

 

- Khối lớp 4

80

76

85

70

92

 

- Khối lớp 5

63

76

71

80

70

 

2

Tổng số tuyển mới

80

100

128

112

113

 

3

Học 2 buổi/ngày

371

417

459

476

507

 

4

Bán trú

0

0

0

0

0

 

5

Nội trú

0

0

0

0

0

 

6

Bình quân số HS/lớp học

21,8

24,5

25,5

29,8

33,8

 

7

Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi

356/371

=96,0%

402/417

=96,4%

447/457

=97,4%

469/476

=98,5%

501/507

=98,8%

 

- Nữ

167

192

214

0

0

 

- Dân tộc

0

0

0

0

0

 

8

TS HS giỏi cấp huyện/tỉnh (nếu có)

 

 

 

0

4 Tỉnh; 36 Huyện

 

9

Tổng số học sinh giỏi quốc gia (nếu có)

0

0

0

0

0

 

10

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

32

25

44

43

52

 

- Nữ

15

12

21

19

25

 

- Dân tộc

3

10

11

15

15

 

11

Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt

 

5

8

8

5

 

b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục

Số liệu

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

Ghi chú

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

76/76

=100%

102/102

=100%

126/126

=100%

107/107

=100%

116/116

=100%

 

Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học

367/371

=98,9%

413/417

=99,0%

455/459

=99,1%

473/476

=99,3%

504/507

=99,4%

 

Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

100/107

=93,4%

70/73

=95,8%

82/88

=93,2%

70/73

=95,9%

78/79

=98,7%

 

Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

326/334

=97,6%

392/398

=98,4%

369/377

=97,9%

339/342

=99,1%

307/308

=99,8%

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

 

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của trường

Trường TH Kỳ Tân nằm trên địa bàn xóm 2 Tân Sơn (nay là xóm Tân Tiến) xã Kỳ Tân huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An. Trường được nhập từ 2 trường tiểu học Kỳ Tân 1 và tiểu học Kỳ Tân 2 từ tháng 7 năm 2010 theo quyết định số 1948 ngày 26 tháng 7 năm 2010 của UBND huyện Tân Kỳ. Trải qua gần 11 năm xây dựng và trưởng thành, trường nhiều năm đạt danh hiệu Tập thể lao động Tiên tiến của ngành GD&ĐT huyện Tân Kỳ.

Trường có tổng diện tích 18871m2. Nhà trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, đặc biệt lãnh đạo địa phương trong những năm qua đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từng bước khang trang để hoàn thành các tiêu chí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 sau 5 năm vào năm 2021. Qua 11 năm xây dựng và phát triển, nhờ sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng uỷ, chính quyền địa phương, lãnh đạo ngành GD&ĐT, cùng với sự phấn đấu và nổ lực không mệt mỏi của tập thể CBGVNV Trường TH Kỳ Tân đã từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng giáo dục của mình. Trong những năm qua, nhà trường đã có nhiều đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự nghiệp giáo dục của địa phương. Nhà trường luôn thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành, như: Chỉ thị 05/CT-TW của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tập thể CB,GV NV luôn đoàn kết thân thiện từ BGH tới giáo viên, từ giáo viên tới phụ huynh, học sinh.

Trường luôn chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tích cực tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp dạy học. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang bị các thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy. Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giảng dạy, các phong trào văn nghệ, thể dục, thể thao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Với sự cố gắng của tập thể CBGVNV nhiều năm trường được cấp trên ghi nhận tập thể lao động tiên tiến trong việc thực hiện nhiệm vụ. Trường đã vinh dự công nhận lại trường chuẩn quốc gia sau 5 năm vào năm 2016. Chi bộ Đảng, tổ chức Công đoàn, Đội TNTP HCM liên tục đạt danh hiệu Vững mạnh xuất sắc.

2. Mục đích tự đánh giá

Tự đánh giá là quá trình nhà trường dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, tự xem xét, đánh giá thực trạng chất lượng các hoạt động giáo dục, cơ sở vật chất, các vấn đề liên quan khác của nhà trường để điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học.

Đây là quá trình nhà trường tự xem xét, kiểm tra, đánh giá trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học được quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Đây là cơ hội tốt giúp nhà trường tự xem xét về thực trạng và hiệu quả các hoạt động giáo dục từ đó chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, là căn cứ xác đáng để đề xuất kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường. Trong quá trình triển khai công tác tự đánh giá CLGD, toàn bộ các bộ phận có liên quan trong nhà trường đã nhìn nhận thật kỹ tình hình hoạt động so với tổng thể chung của nhà trường đồng thời rà soát, so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn do Bộ GD&ĐT quy định. Kết quả đạt được của quá trình tự đánh giá CLGD không chỉ dừng lại ở việc hoàn tất các thủ tục của qui trình kiểm định chất lượng giáo dục mà quan trọng hơn đã giúp cho nhà trường có cơ sở đánh giá chính xác và thực hiện việc điều chỉnh, hoàn thiện các hoạt động dạy học và giáo dục một cách toàn diện giúp nhà trường thực sự trở thành cơ sở giáo dục đạt chuẩn của tỉnh, của ngành giáo dục.

3.Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Trường TH Kỳ Tân thực hiện công tác tự đánh giá theo quy trình 7 bước sau:

- Bước 1: Thành lập Hội đồng TĐG; công bố quyết định thành lập Hội đồng TĐG, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; phân công dự thảo kế hoạch TĐG;

- Bước 2: Xây dựng kế hoạch TĐG; phổ biến chủ trương triển khai TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường;

- Bước 3: Thu thập, xử lý và phân tích minh chứng, mã hoá các minh chứng thu được;

- Bước 4: Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí. Họp Hội đồng TĐG để xác định các vấn đề phát sinh từ các minh chứng thu được và kết quả phân tích các tiêu chí;

- Bước 5: Viết báo cáo tự đánh giá. Họp Hội đồng TĐG để thông qua đề cương chi tiết báo cáo TĐG, thảo luận, thống nhất báo cáo giữa các thành viên trong Hội đồng TĐG;

- Bước 6. Công bố báo cáo tự đánh giá trước Hội đồng sư phạm nhà trường để công khai và lấy ý kiến góp ý của CBGVNV, học sinh và phụ huynh học sinh;

- Bước 7: Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá.

Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, Trường đã ban hành Kế hoạch tự đánh giá; thành lập các nhóm chuyên trách những tiêu chuẩn khác nhau. Quá trình phân tích tiêu chí, thu thập thông tin, minh chứng, viết báo cáo tự đánh giá, mã hóa, sắp xếp hồ sơ… được thực hiện từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 10 năm 2021. Phần tự đánh giá được trình bày theo thứ tự các tiêu chuẩn, tiêu chí. Trong mỗi tiêu chí lại được trình bày theo các nội dung: 1. Mô tả hiện trạng; 2. Điểm mạnh; 3. Điểm yếu; 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng; 5. Tự đánh giá. 

Về phương pháp đánh giá: Dựa vào từng tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học. Đối với mỗi tiêu chí trong từng tiêu chuẩn, Trường đã tiến hành xem xét theo các bước sau:

- Mô tả để làm rõ thực trạng của nhà trường theo từng tiêu chí; chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đi đến những nhận định, đánh giá cuối cùng;

- Xây dựng kế hoạch hành động để phát huy điểm mạnh, khắc phục những hạn chế, tồn tại, hoạch định rõ thời gian, nguồn lực và phương pháp tiến hành;

- Tự đánh giá mức độ đáp ứng từng chỉ báo của từng tiêu chí. 

Trong suốt thời gian tiến hành công tác tự đánh giá, nhà trường đã huy động sự tham gia của toàn thể đội ngũ CBGVNV và Ban ĐDCMHS. Các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá đều nhận thức rất đúng đắn về mục đích, ý nghĩa của công tác tự đánh giá, thực hiện nhiệm vụ theo đúng nội dung và tiến độ thời gian mà Hội đồng tự đánh giá đã đề ra. Từ đó giúp nhà trường có biện pháp khắc phục những thiếu sót và đề ra phương hướng hoạt động phù hợp hơn trong thời gian tới.

B.  TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu: Qua 11 năm xây dựng và phát triển, Trường TH Kỳ Tân từ một ngôi trường với 03 điểm trường, cơ sở vật chất thiếu thốn đến nay trường đã quy hoạch về 02 điểm trường để thuận lợi cho các hoạt động giáo dục và đã từng bước khẳng định vị thế của mình trong hệ thống giáo dục của huyện nhà. Nhà trường luôn có kế hoạch và tầm nhìn chiến lược theo từng giai đoạn phát triển để xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh. Trường có hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác. Bên cạnh đó trường có đầy đủ các tổ chuyên môn, bộ phận văn phòng theo quy định. Tổ chuyên môn và tổ văn phòng luôn thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học. Có tổ chức Đảng, Công đoàn, Đội TNTP HCM. Học sinh được tổ chức theo các khối lớp đúng độ tuổi, đúng số lượng theo kế hoạch phát triển đã được Sở GD&ĐT Nghệ An phê duyệt. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Nhà trường thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản, quản lý cán bộ giáo viên, nhân viên và quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo quy định của các cấp có thẩm quyền.

Tiêu chí 1.1. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

Mức 1:

a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

Mức 2:

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3:

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Trường đã xây dựng Chiến lược phát triển giai đoạn 2019 đến 2023 phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGD&ĐT và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT. Chiến lược xây dựng phát triển nhà trường phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn cũng như các nguồn lực của nhà trường về đội ngũ CBGVNV, cơ sở vật chất, tài chính... [H1-1.1-01]; [H1-1.1-02]; [H1-1.1-03]; [H1-1.1-04].

Kế hoạch phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2019 - 2023, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Phòng GD&ĐT huyện Tân Kỳ phê duyệt vào ngày 04 tháng 10 năm 2019. [H1-1.1-01]; [H1-1.1-02]

Kế hoạch chiến lược xây dựng phát triển nhà trường giai đoạn 2019-2023, tầm nhìn đến năm 2030 được nhà trường công khai trước CBGVNV, phụ huynh, học sinh thông qua hình thức niêm yết tại văn phòng trường và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường. [H1-1.1-01]; [H1-1.1-06].        

Mức 2:

Để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2019 - 2023 và tầm nhìn đến 2030,  Hiệu trưởng đã phân công nhiệm vụ, quy định trách nhiệm, quyền hạn của bộ phận giám sát, đánh giá: các bộ phận và đoàn thể giám sát kịp thời các hoạt động trong năm và cuối năm học; căn cứ các báo cáo của nhà trường, tập thể họp bàn nhận xét và đánh giá việc thực hiện cũng như kết quả đạt được hàng năm và định kỳ 2 năm; từ đó có kiến nghị với nhà trường những yêu cầu, biện pháp cần phải tiếp tục giải quyết để nhằm đạt những mục tiêu đã đề ra theo quy định.[H1-1.1-02]; [H1-1.1-06].        

Mức 3:

Định kỳ nhà trường tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tuy vậy nhà trường chưa tổ chức cho phụ huynh và cộng đồng tham gia đánh giá, bổ sung điều chỉnh Chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.

2. Điểm mạnh

Trường đã xây dựng Chiến lược phát triển giai đoạn 2019 đến 2023 phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học theo quy định của Luật Giáo dục và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng như các nguồn lực của nhà trường; Chiến lược phát triển nhà trường được xây dựng bằng văn bản và đã được Phòng GD&ĐT Tân Kỳ phê duyệt; Trường đã công khai Kế hoạch chiến lược phát triển và có các biện pháp để giám sát việc thực hiện.

3. Điểm yếu

Học sinh, phụ huynh cũng như cộng đồng chưa thật sự quan tâm đến chiến lược phát triển của nhà trường nên chưa có ý kiến tham gia vào bản dự thảo chiến lược phát triển bên cạnh đó hoạt động giám sát chưa được thực hiện thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Từ năm học 2021-2022 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng căn cứ vào mục tiêu giáo dục tiểu học theo quy định của Luật Giáo dục, Nghị quyết 29 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chương trình giáo dục phổ thông mới, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã Kỳ Tân và điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ, tài chính của nhà trường để tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025 và các giai đoạn tiếp theo. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ chức, cá nhân về trách nhiệm, quyền hạn trong việc giám sát thực hiện kế hoạch Chiến lược đã được xây dựng. Và niêm yết công khai bản dự thảo Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường tại bảng tin của trường để học sinh và cộng đồng cùng tham gia ý kiến xây dựng, đánh giá, rà soát và góp ý bổ sung, điều chỉnh vào bản dự thảo phương hướng Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác

Mức 1:

a) Được thành lập theo quy định

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

Mức 2

Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

  1. Mô tả hiện trạng.

Mức 1:

Căn cứ cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường được quy định tại điều 10, Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Trường TH Kỳ Tân đã lập tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội đồng trường vào năm 2020, nhiệm kỳ 2021 - 2025, có 09 thành viên do đồng chí Trần Văn Long - Phó Hiệu trưởng giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng, đồng chí Hoàng Mạnh Hiệp - Hiệu trưởng giữ chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng, đồng chí Nguyễn Thị Lan - giáo viên giữ chức vụ thư ký Hội đồng trường theo quyết định số 256/QĐ-PGD&ĐT, ngày 08 tháng 4 năm 2021 của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Kỳ.[H2-1.2-01]. Định kỳ 04 tháng Hội đồng trường tổ chức họp một lần và có thể họp bất thường khi cần thiết, để rà soát đánh giá nội dung hoạt động đồng thời điều chỉnh nội dung kế hoạch và đề ra các giải pháp thực hiện nhằm phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.[H2-1.2-02]; [H2-1.2-03]; [H2-1.2-04].

Hội đồng thi đua khen thưởng; Hội đồng thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường và các Hội đồng khác cũng được thành lập theo quy định; Định kỳ vào tháng 3 hàng năm, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm và cuối năm học thành lập Hội đồng xét hoàn thành chương trình tiểu học. Hội đồng thi đua khen thưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học, ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGD&ĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường tiểu học. Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm có nhiệm vụ xét sáng kiến kinh nghiệm, hoạt động theo quy định tại Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh, Sở GD&ĐT Nghệ An. Hội đồng xét hoàn thành chương trình tiểu học hoạt động theo quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BGD&ĐT, ngày 28/8/2014, Văn bản hợp nhất số 03/VBHN, ngày 28/9/2016 của Bộ GD&ĐT, ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học. [H3-1.2-05]; [H3-1.2-06]; [H3-1.2-07]; [H3-1.2-08]; [H3-1.2-09]; [H3-1.2-10]

Các Hội đồng khác trong trường, hàng kỳ, hàng năm được điều chỉnh về nội dung kế hoạch để phù hợp với thực tế và đúng theo quy định của các cấp, các ngành liên quan.  [H3-1.2-07]; [H3-1.2-08]; [H3-1.2-09];

Vào đầu các năm học, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh vào lớp 1. Tổ chức tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ tuyển sinh lớp 1; tiếp nhận khiếu nại, giải quyết khiếu nại về công tác tuyển sinh theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết; lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật và thực hiện công tác thống kê, báo cáo về Phòng GD&ĐT Tân Kỳ. [H4-1.2-14]; [H4-1.2-15]; [H4-1.2-16].

Mức 2:

Trong những năm qua, Hội đồng trường đã có những Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học; Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; đồng thời giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường. Hàng năm, Hội đồng tuyển sinh vào lớp 1 đã tham mưu cho Hiệu trưởng lập kế hoạch tuyển sinh; tổ chức tuyển sinh trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non trên địa bàn vào học lớp 1 đảm bảo đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch đề ra, góp phần duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học. Hội đồng thi đua, khen thưởng tổ chức các phong trào thi đua trong nhà trường; cuối học kỳ và cuối mỗi năm học tổ chức xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trình hiệu trưởng và cấp trên công nhận, khen thưởng; tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua khen thưởng hàng năm, qua đó động viên, khuyến khích các CBGVNV và học sinh hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao cũng như đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt. Vào đầu năm học, Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm tổ chức cho CBGVNV đăng ký đề tài sáng kiến kinh nghiệm; đôn đốc, tư vấn và nghiệm thu các sáng kiến kinh nghiệm cấp trường và lập hồ sơ đề nghị xét sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở, cấp tỉnh; trong 05 năm qua, có 22 đề tài đạt sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở. Theo định kỳ hoặc cuối mỗi năm học, Hội đồng trường và các hội đồng tư vấn đều được rà soát, đánh giá nhằm điều chỉnh, bổ sung quy chế, kế hoạch, các giải pháp để nâng cao hơn hiệu quả hoạt động.[H4-1.2-11]; [H4-1.2-12]; [H4-1.2-13]; [H4-1.2-14]; [H4-1.2-15]; [H4-1.2-16]

2. Điểm mạnh

Trong những năm qua, Hội đồng trường và các hội đồng khác được thành lập theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học; Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động có hiệu quả, góp phần cùng nhà trường hoàn thành tốt các nhiệm vụ năm học; Sau mỗi học kỳ và cuối năm học, Hội đồng trường và các hội đồng đều tổ chức rà soát, đánh giá kết quả hoạt động. Từ đó, điều chỉnh nội dung kế hoạch và biện pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động trong nhà trường.   

3. Điểm yếu

Việc giám sát hoạt động của từng thành viên trong tổ chức Hội đồng trường chưa thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Phát huy những điểm mạnh của Hội đồng trường cũng như các hội hội đồng khác. Tháng 8 hàng năm, trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động, rà soát thực trạng, điều chỉnh, bổ sung quy chế hoạt động; xây dựng kế hoạch sát với thực tế để hoạt động hiệu quả hơn.

Từ năm học 2021 - 2022, Hiệu trưởng - Chủ tịch Hội đồng trường phối hợp xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng trường trong đó quy định cụ thể, rõ ràng vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế hoạt động của Hội đồng trường Tiểu học Kỳ Tân; tổ chức họp hội đồng trường đúng quy định và phát huy vai trò, nhất là việc giám sát hoạt động của từng thành viên trong tổ chức Hội đồng trường.

5. Tự dánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

Mức 1:

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Hoạt động theo quy định;

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2:

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

  1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Ngoài Chi bộ đảng, trường TH Kỳ Tân có các tổ chức đoàn thể đảm bảo có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định như: Tổ chức Công đoàn gồm 30 đoàn viên, Ban chấp hành gồm 03 đồng chí, do đồng chí Trần Văn Long làm Chủ tịch theo Quyết định công nhận kết quả bầu bổ sung chủ tịch công đoàn cơ sở số 155/QĐ- LĐLĐ ngày 17 tháng 9 năm 2020, nhiệm kỳ 2017- 2022 của Ban Thường vụ LĐLĐ huyện Tân Kỳ. Liên đội TNTPHCM có 144 đội viên, 135 nhi đồng do cô Võ Thị Vân làm TPT theo Quyết định số 57/QĐ-PGD&ĐT ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Hiệu trưởng trường TH Kỳ Tân. [H6-1.3-06]; [H6-1.3-07]; [H6-1.3-08]; [H6-1.3-10]

Từ năm học 2016-2017 đến nay, Công đoàn trường đã tiến hành một kỳ đại hội; sau đại hội, Ban chấp hành xây dựng chương trình hoạt động toàn khóa, quy chế hoạt động, quy chế phối hợp với chuyên môn; Công đoàn và các tổ Công đoàn sinh hoạt 2 tháng/lần; tích cực, chủ động phối hợp với chuyên môn phát động các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành và thúc đẩy các hoạt động chuyên môn; vận động các đoàn viên chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước cũng như quy định của Ngành; xây dựng khối đoàn kết nội bộ và chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích chính đánh, hợp pháp cho đoàn viên, người lao động; trong 05 năm qua liên tục đạt Công đoàn Vững mạnh và Vững mạnh xuất sắc. Đội TNTPHCM hoạt động theo Điều lệ Đội TNTPHCM. Liên đội TNTPHCM, các sao nhi đồng sinh hoạt vào tiết cuối của thứ 6 hàng tuần; kết quả xếp loại Liên đội Vững mạnh xuất sắc. Tuy nhiên, việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến các Chỉ thị, văn bản chỉ đạo của các cấp về công tác khuyến học, khuyến tài chưa được thường xuyên và hiệu quả chưa cao. [H6-1.3-06]; [H7-1.3-11]; [H7-1.3-12]; [H7-1.3-13]; [H7-1.3-14]; [H7-1.3-16] ; [H7-1.3-17]

Hàng năm, các tổ chức Công đoàn, tổ chức Đội TNTPHCM đều tổ chức sơ kết, tổng kết để rà soát, đánh giá kết quả các hoạt động để nhìn nhận lại những việc đã làm được và rút kinh nghiệm những việc chưa làm được. Mỗi tổ chức trong nhà trường sau khi rà soát, đánh giá đều có văn bản báo cáo tổng kết và phương hướng hoạt động cho tháng, kì tiếp theo [H6-1.3-09]; ; [H7-1.3-15]

Mức 2:

Chi bộ Trường TH Kỳ Tân được thành lập năm 2010, trực thuộc Đảng bộ xã Kỳ Tân; hiện tại Chi bộ gồm có 24 đảng viên, cấp ủy gồm 03 người do đồng chí Hoàng Mạnh Hiệp, Hiệu trưởng, giữ chức vụ Bí thư chi bộ theo Quyết định số 145-QD/ĐU, ngày 16 tháng 01 năm 2020 của BCH đảng bộ xã Kỳ Tân, đồng chí Trần Văn Long, Phó Hiệu trưởng giữ chức vụ Phó Bí thư, đồng chí Nguyễn Thị Lan, giáo viên giữ chức vụ Chi ủy viên. Chi bộ hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, giữ vai trò lãnh đạo toàn diện trong nhà trường. Từ năm 2017 đến nay, Chi bộ đã tiến hành tổ chức hai kỳ Đại hội (nhiệm kỳ 2,5 năm/1 nhiệm kỳ). Sau mỗi kỳ đại hội, Chi bộ đã xây dựng quy chế làm việc, chương trình hoạt động của toàn nhiệm kỳ, chương trình công tác, kiểm tra giám sát; hàng năm thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt mỗi tháng 1 lần trước khi họp Hội đồng sư phạm, để đưa ra nghị quyết lãnh đạo nhà trường và các tổ chức đoàn thể thực hiện. Hàng năm, Chi bộ được Đảng ủy xã Kỳ Tân xếp Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Hàng năm, Chi bộ đều tổ chức sơ kết, tổng kết để rà soát, đánh giá kết quả hoạt động. Trên cơ sở đó, phát huy những kết quả đạt được đồng thời đề ra các biện pháp khắc phục đối với những hạn chế, yếu kém. [H5-1.3-01]; [H5-1.3-02]; [H5-1.3-03]; [H5-1.3-04]; [H5-1.3-05]

Tổ chức Công đoàn hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ của Điều lệ, đồng thời hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Liên đoàn Lao động huyện Tân Kỳ và Chi bộ trường TH Kỳ Tân. Công đoàn thực sự là tổ ấm của tập thể CBGV, NV và còn là cầu nối, là đòn xeo thúc đẩy các hoạt động chuyên môn. Tổ chức Công đoàn là hạt nhân trong các phong trào thi đua và các cuộc vận động, góp phần tích cực cho sự thành công trong các hoạt động của nhà trường. Bên cạnh đó tổ chức Đội TNTP HCM luôn có những hoạt động giáo dục học sinh phù hợp với thực tế địa phương theo chương trình công tác Đội, đồng thời thực hiện tốt các hoạt động giáo dục trải nghiệm cũng như giáo dục kĩ năng sống và giáo dục an toàn giao thông góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Tổ chức Công đoàn và Tổ chức Đội TNTP HCM đều đạt Vững mạnh trong những năm gần đây. [H6-1.3-10]; [H7-1.3-16]  

Mức 3:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, các tổ chức Công đoàn, Đội TN TPHCM, đã làm tốt chức năng giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức tác phong cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thông qua báo cáo tổng kết cuối năm đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng. [H6-1.3-10]; [H7-1.3-16]. Tuy nhiên chi bộ nhà trường trong năm 2017 không hoàn thành nhiệm vụ (Có đảng viên vi phạm kế hoạch hóa gia đình)

2. Điểm mạnh

Chi bộ, Công đoàn, các tổ chức, đoàn thể của Trường TH Kỳ Tân có cơ cấu tổ chức đảm bảo theo đúng quy định; hàng tháng chi bộ đều có nghị quyết để lãnh đạo toàn diện nhà trường; hoạt động của các tổ chức đoàn thể luôn nề nếp, đóng góp tích cực vào việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị; Chi bộ, Công đoàn, Liên đội hàng năm đều hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

3. Điểm yếu

Việc tổ chức rà roát, đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức Công đoàn, của Đội TNTP HCM đang còn lồng ghép vào với các tổ chức khác.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021 – 2022 và những năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức và phát huy hiệu quả hoạt động của Chi bộ, Công đoàn, Liên Đội TNTPHCM để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

Đầu năm học 2021-2022, giao cho đồng chí Trần Văn Long – Chủ tịch Công đoàn và đồng chí Võ Thị Vân – TPT Đội xây dựng quy chế, kế hoạch hoạt động của tổ chức mình một cách cụ thể, khả thi; tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá kết quả hoạt động, gắn với trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân được phân công nhiệm vụ.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Mức 1:

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

b) Tổ chuyên môn và bộ phận văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

c) Tổ chuyên môn, bộ phận văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2:

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

b) Hoạt động của tổ chuyên môn, bộ phận văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3:

a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Trường Tiểu học Kỳ Tân là trường công lập, hạng 2, cơ cấu tổ chức cán bộ quản lí luôn có 01 Hiệu trưởng và từ 1 đến 2 Phó hiệu trưởng. Từ năm học 2016-2017 đến năm học 2017-2018, Hiệu trưởng là đồng chí Võ Duy Cảnh. Năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021, Hiệu trưởngđồng chí Hoàng Mạnh Hiệp, sinh năm 1974, được điều động theo Quyết định số 4546/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Tân Kỳ. Năm học 2016-2017 đến năm học 2019 - 2020 Phó Hiệu trưởng là đồng chí Ngô Thị Thuỷ và đồng chí Trần Thị Dương, (đồng chí Ngô Thị Thuỷ nghỉ hưu tháng 01 năm 2020); tháng 8 năm 2020 đến nay, Phó Hiệu trưởng đồng chí Trần Văn Long, sinh năm 1965, được UBND điều động thuyên chuyển về trường theo Quyết định số 4267/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2020 của UBND huyện Tân Kỳ. [H8-1.4-01]; [H8-1.4-02]

Vào đầu mỗi năm học, căn cứ tình hình thực tế của nhà trường, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập các tổ chuyên môn và bộ phận văn phòng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Năm học 2020 - 2021, trường có 02 tổ chuyên môn và 01 bộ phận văn phòng. Số lượng thành viên trong các tổ chuyên môn đảm bảo theo quy định. Cụ thể: Tổ chuyên môn khối 4,5 có 11 thành viên do bà Hoàng Thị Thanh Hoa làm tổ trưởng, bà Nguyễn Thị Lan làm tổ phó; tổ chuyên môn khối 1,2,3 có 18 thành viên do bà Đinh Thị Thuỷ làm tổ trưởng, bà Nguyễn Thị Hồng Hà và bà Lê Thị Lan làm tổ phó. Tổ văn phòng có 02 thành viên do ông Nguyễn Công Dũng phụ trách. [H10-1.4-05]

Đầu năm học, trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, các tổ chuyên môn và bộ phận văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo năm học, tháng, phù hợp với đặc thù nhà trường, với sự tham gia đóng góp ý kiến của các thành viên trong tổ. Kế hoạch hoạt động của tổ được trình Hiệu trưởng phê duyệt. Các tổ chuyên môn sinh hoạt mỗi tháng 2 lần nhằm phổ biến các văn bản các cấp và sự chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường và cấp trên về chuyên môn, trao đổi phương pháp giảng dạy, nội dung kiến thức, học tập và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, giải quyết các kiến thức khó của từng bài, từng chương, thảo luận và thống nhất các hoạt động chuyên môn theo từng thời điểm; Thực hiện bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; tổ chức đánh giá, xếp loại các thành viên trong tổ theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và Luật Viên chức, đề xuất các danh hiệu thi đua, khen thưởng, giới thiệu, đề xuất tổ trưởng, tổ phó cho Hiệu trưởng xem xét bổ nhiệm. Bộ phận văn phòng giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lí tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo chế độ quy định. [H9-1.4-01]; [H9-1.4-02]; [H9-1.4-03]; [H10-1.4-06]; [H10-1.4-07]; [H10-1.4-08]; [H10-1.4-09]; [H11-1.4-10]; [H11-1.4-11]; [H11-1.4-12]; [H11-1.4-13]

Mức 2:

Hàng năm, các tổ chuyên môn đều tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học như: áp dụng một số mô hình trường học mới, chương trình TV CNGD, phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”, dạy học Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch, chương trình GDPT 2018... Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo khối, rà soát địa chỉ cụ thể có thể áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. [H10-1.4-06]

 Cuối mỗi tháng, cuối học kỳ 1, các tổ chuyên môn, bộ phận văn phòng tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ để trên cơ sở đó điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong thời gian tiếp theo. [H10-1.4-06]; [H10-1.4-07]

Mức 3:

Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường. Các tổ chuyên môn có kế hoạch hoạt động chung của tổ [H10-1.4-06]. Hàng tuần tổ có kế hoạch kiểm tra chuyên môn, ký duyệt hồ sơ giáo án của các thành viên trong tổ. Tổ chuyên môn thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy; hàng tháng tổ họp đánh giá hoạt động của tổ, triển khai công tác tháng tới và bình xét thi đua định kỳ giữa kỳ-cuối kỳ [H10-1.4-07]. Các thành viên trong các tổ đều được tham gia đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên, nhân viên hàng năm.[H10-1.4-09]. [H11-1.4-13]. Bộ phận văn phòng thường xuyên giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lí tài chính, tài sản nhà trường, hạch toán kế toán, thống kê theo quy định [H14-1.6-05].

Tổ chuyên môn thực hiện có hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học bàn tay nặn bột lớp 5, chuyên đề “Ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học”; chuyên đề “Tổ chức hiệu quả một số tiết luyện tập Toán dưới hình thức trải nghiệm sáng tạo, vận dung thực tế”. [H10-1.4-06];[H10-1.4-07].

Tuy nhiên một số chuyên đề chất lượng hiệu quả chưa cao, triển khai còn chung chung và bộ phận văn phòng sinh hoạt chưa được đều đặn và chất lượng chưa cao.

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ số lượng cán bộ quản lý, cơ cấu các tổ chuyên môn, bộ phận văn phòng đảm bảo theo quy định tại Điều 11, Điều 14, Điều 15 Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGD&ĐT ngày 4/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Hàng năm, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng đầy đủ kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần đảm bảo tính khả thi; tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn đủ số lượng theo quy định và hàng năm tổ chức các sinh hoạt chuyên đề cấp tổ, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học; tổ chức rà soát, đánh giá nhằm điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, biện pháp thực hiện kịp thời.

3. Điểm yếu

Do tính chất công việc khác nhau nên bộ phận văn phòng sinh hoạt chưa được đều đặn và chất lượng chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

 Tiếp tục duy trì bộ máy nhà trường. Cán bộ quản lý, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng phát huy tốt vai trò tiên phong, gương mẫu của mình để lãnh đạo, điều hành nhà trường đạt được các kế hoạch đề ra. Đồng thời, căn cứ vào tình hình thực tế và nhiệm vụ của từng năm học Hiệu trưởng cần tiếp tục chỉ đạo tổ chuyên môn và bộ phận văn phòng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.

Năm học 2021-2022, Hiệu trưởng chỉ đạo bộ phận Văn phòng tổ chức sinh hoạt đúng số buổi theo quy định; cử Phó hiệu trưởng trực tiếp dự, chỉ đạo sinh hoạt của bộ phận văn phòng nhằm nâng cao chất lượng các cuộc họp và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học

Mức 1:

a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;

b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;

c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

Mức 2:

a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp

b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;

c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng.

Mức 1:

Trong 05 năm qua, Trường TH Kỳ Tân luôn có đủ các lớp học từ khối lớp 1 đến khối lớp 5 với tổng số lớp hàng năm không quá 18 lớp. Cụ thể: năm học 2016-2017 có 18 lớp, trong đó: khối 1,2,3 mỗi khối có 04 lớp, khối 4,5 mỗi khối có 03 lớp. Năm học 2017-2018 có 17 lớp, trong đó: khối 1,2 mỗi khối có 04 lớp, khối 3,4,5 mỗi khối có 03 lớp. Năm học 2018-2019 có 18 lớp, trong đó: khối 1,2,4 mỗi khối có 04 lớp; khối 3,5 mỗi khối có 03 lớp. Năm học 2019-2020 có 16 lớp, trong đó: khối 1,2 mỗi khối có 04 lớp; khối 3,5 mỗi khối có 03 lớp; khối 4 có 2 lớp. Năm học 2020-2021 có 15 lớp, trong đó: Khối 1 có 4 lớp; khối 2,3,4 mối khối có 03 lớp; khối 5 có 2 lớp. [H12-1.5-01]; [H12-1.5-02]; [H12-1.5-03]

Trong những năm qua học sinh của nhà trường được tổ chức theo các lớp học và có đủ các khối lớp từ khối lớp 1 đến khối lớp 5. Mỗi lớp học có 1 lớp trưởng, 2-3 lớp phó; được chia thành 3 đến 4 tổ học sinh. Mỗi tổ đều có tổ trưởng, tổ phó chịu trách nhiệm theo dõi các mặt hoạt động của các thành viên trong tổ. Lớp trưởng và lớp phó, các tổ trưởng và tổ phó ở các lớp hàng năm do tập thể học sinh bầu chọn dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên chủ nhiệm, trong năm vẫn có sự luân phiên thay đổi tuỳ theo đặc thù của mỗi lớp. [H12-1.5-01]; [H12-1.5-02]; [H12-1.5-03];  [H12-1.5-05]  

Trường được giao tự chủ về công tác quản lý, vận dụng linh hoạt các mô hình tiên tiến, vì vậy lớp học luôn thực hiện theo nguyên tắc tự quản và dân chủ. Mỗi lớp có một Ban cán sự lớp - một tổ chức của học sinh, vì học sinh, do học sinh bầu ra dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Ban cán sự lớp và các tổ được thành lập theo một quy trình dân chủ và tự nguyện do các em học sinh tự đứng ra tổ chức, tự điều hành và phục vụ lợi ích học tập, giáo dục cho chính các em. Ban cán sự lớp giúp học sinh được phát huy quyền làm chủ trong quá trình học tập, giáo dục. Học sinh có điều kiện hiểu rõ quyền và trách nhiệm trong môi trường giáo dục, được rèn các kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng tham gia, hợp tác trong các hoạt động ở lớp, trường. [H12-1.5-01]; [H12-1.5-02]; [H12-1.5-03];  [H12-1.5-04]; [H12-1.5-05]  

Mức 2:

Từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 – 2021, Nhà trường có tổng số lớp học không quá 18 lớp. Cụ thể: năm học 2016-2017 có 18 lớp; Năm học 2017-2018 có 17 lớp; Năm học 2018-2019 có 18 lớp; Năm học 2019-2020 có 16 lớp; Năm học 2020-2021 có 15 lớp. [H12-1.5-01]; [H12-1.5-02]; [H12-1.5-03].    

Việc bố trí, sắp xếp sĩ số học sinh trên lớp đảm bảo theo kế hoạch phát triển được UBND tỉnh phê duyệt. Cụ thể: năm học 2016-2017, tổng số học sinh: 371 em/17 lớp, tỷ lệ 21,8 em/lớp; năm học 2017-2018, tổng số học sinh: 417 em/17 lớp, tỷ lệ 24,5 em/lớp; năm học 2018-2019, tổng số học sinh: 459 em/18 lớp, tỷ lệ 25,5 em/lớp; năm học 2019-2020, tổng số học sinh: 476 em/16 lớp, tỷ lệ 29,8 em/lớp; năm học 2020-2021, tổng số học sinh 507/15 lớp, tỷ lệ 33,8 em/lớp. [H12-1.5-01]; [H12-1.5-02]; [H12-1.5-03];  

Để tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục, ngoài việc thực hiện các hoạt động giáo dục chung theo quy định, mỗi lớp học còn sử dụng các công cụ như góc học tập, thư viện lớp học, các hộp thư “điều em muốn nói”, “hộp thư bè bạn”… để giáo dục... Vào tiết sinh hoạt cuối tuần, các tổ tự nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần, xếp loại các thành viên trong tổ. Các chương trình, kế hoạch hoạt động do Liên đội đề ra, các lớp tự thảo luận xây dựng kế hoạch để tham gia dưới sự hướng dẫn, tư vấn của giáo viên chủ nhiệm...Tuy nhiên kỹ năng điều hành các hoạt động của học sinh, nhất là của Lớp trưởng, lớp phó vẫn còn hạn chế. [H12-1.5-01]; [H12-1.5-02];  [H12-1.5-05]; [H12-1.5-06]

 2. Điểm mạnh

Trường luôn có đủ các khối lớp học từ khối lớp 1 đến khối lớp 5. Lớp học được tổ chức theo đúng quy định; Số lớp học của nhà trường luôn duy trì ổn định từ 15-18 lớp và số học sinh bình quân trong mỗi lớp hàng năm đều dưới 35 em/lớp, thuận lợi cho việc tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục khác; các lớp học luôn phát huy tinh thần tự quản, tự chủ trong các hoạt động từ việc tổ chức lớp học đến xây dựng kế hoạch, nội quy của lớp.

3. Điểm yếu

Do trường có hai vùng nên sĩ số học sinh các lớp trong một khối chưa đồng đều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục phát huy việc duy trì cơ cấu tổ chức lớp học, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, an toàn, thân thiện để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục toàn diện. Bên cạnh đó động viên các bậc phụ huynh có con em ở các xóm Thanh Tân, Thanh Lưu tham gia học tập tại điểm trường Diễn Nam để phần nào cân bằng sĩ số học sinh các lớp trong một khối tạo điều kiện cho trường thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

Mức 1:

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

Mức 3:

Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

  1. Mô tả hiện trạng.

Mức 1:

Hàng năm, Hiệu trưởng luôn chỉ đạo CBGVNV, các tổ chức, đoàn thể phụ trách các lĩnh vực trong nhà trường lập đầy đủ hồ sơ theo quy định của cấp trên. Bên cạnh đó, giao cho nhân viên văn thư mở sổ theo dõi, cập nhập kịp thời công văn đi và đến, đồng thời lưu trữ đầy đủ các công văn đi, đến theo từng năm. Hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo tổ chức, đoàn thể, bộ phận, lĩnh vực nên thuận tiện cho việc quản lý, sử dụng, khai thác. Do vậy, trong năm qua, hồ sơ của nhà trường luôn được lưu trữ đầy đủ, đúng quy định của Luật Lưu trữ và Thông tư số 27/2016/TT-BGD&ĐT, ngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT, Quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp của ngành giáo dục. Tuy nhiên, trường chưa có phần mềm quản lý văn thư lưu trữ. [H13-1.6-01]; [H13-1.6-02]; [H13-1.6-03]; [H13-1.6-04]    

                Hàng năm, kế toán tham mưu cho hiệu trưởng lập dự toán ngân sách trình Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tân Kỳ phê duyệt. Vào đầu các năm học, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, điều kiện kinh tế của địa phương và nhu cầu mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, Nhà trường xây dựng kế hoạch thu, chi kèm dự toán chi tiết cho tất cả các khoản thu từ học sinh, phụ huynh học sinh trình Phòng GD&ĐT phê duyệt; triển khai thu các khoản thu theo đúng các văn bản hướng dẫn của cấp trên và kế hoạch đã được phê duyệt của nhà trường. Cuối năm tài chính và cuối năm học, tổ chức quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính trình Phòng Tài chính - Kế hoạch phê duyệt; Thực hiện tốt nội dung công khai tài chính, tài sản trước CBGVNV, phụ huynh học sinh theo quy định thông qua bảng niêm yết công khai của nhà trường. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và được bổ sung, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp. Bên cạnh đó, Ban thanh tra nhân dân thực hiện chức năng giám sát các hoạt động thu, chi tài chính và báo cáo kết quả giám sát trước Hội nghị cán bộ công chức, viên chức, người lao động vào đầu các năm học; Ban kiểm tra nội bộ tổ chức kiểm tra thực hiện các khoản thu đầu năm theo kế hoạch hoặc thực hiện theo chỉ đạo, yêu cầu của cấp trên. Tuy nhiên, việc tự kiểm tra công tác quản lý tài chính chưa được thường xuyên. [H14-1.6-05]; [H14-1.6-06]; [H14-1.6-08]

Trường luôn chấp hành nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật và Bộ Tài chính về quản lý tài chính, tài sản. Về quản lý tài chính: mở đầy đủ các hồ sơ, sổ sách kế toán theo quy định; hàng năm đều lập dự toán ngân sách trên cấp và xây dựng kế hoạch thu, chi đối với các nguồn thu từ học sinh, phụ huynh học sinh theo nguyên tắc thu đủ bù chi và thu đúng nội dung, định mức; lập chứng từ thu chi rõ ràng; thực hiện công khai các khoản thu chi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính về việc quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Về quản lý tài sản: hàng năm đều xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục; có quy chế sử dụng tài sản công; các tài sản do nhà trường mua sắm hoặc trên cấp, ủng hộ của các cá nhân, tổ chức đều được cập nhật vào sổ tài sản, phần mềm quản lý tài sản và được nhập kho, lập biên bản bàn giao đầy đủ; Hàng năm tổ chức kiểm kê, thanh lý những tài sản hư hỏng. Công tác quản lý tài chính tài sản của nhà trường trong các năm qua luôn đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục. Từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021, trường không vi phạm liên quan đến việc quản lý tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán. [H14-1.6-05]; [H14-1.6-08]; [H14-1.6-09]

Mức 2:

Nhà trường thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường; Hiệu trưởng đã phân công cho đồng chí Trần Văn Long - Phó Hiệu trưởng quản lý, khai thác và sử dụng phần mềm ESCI; đồng chí Trần Thị Thuỳ Linh - GV Tin học phụ trách trang Wed của nhà trường; đồng chí Võ Thị Thương - Nhân viên văn thư phụ trách hộp thư điện tử, phần mềm văn bản điện tử ioffice, vnEdu; đồng chí Nguyễn Thị Dung Anh – GV kiêm thư viện phụ trách phần mềm thư viện, thiết bị; đồng chí Nguyễn Công Dũng - Nhân viên Kế toán quản lý phần mềm kế toán. Cán bộ, nhân viên, giáo viên luôn thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công trong việc quản lý, sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính và quản lý tài chính tài sản của nhà trường. [H14-1.6-08]

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá từ năm học 2016 -2017 đến năm học 2020 - 2021, nhà trường luôn thực hiện tốt công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản, không có các hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán. [H14-1.6-05]; [H14-1.6-06]

Mức 3:

 Nhà trường đã xây dựng kế hoạch hàng năm để huy động các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực hiện của địa phương nhằm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu dạy và học. [H1-1.1-01] ; [H14-3.6-05]. Bên cạnh đó nhà trường chưa xây dựng được kế hoạch trung và dài hạn để đầu tư xây dựng lâu dài.

2. Điểm mạnh

Trường luôn có đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và thực hiện lưu trữ hồ sơ theo Luật Lưu trữ; Hàng năm lập dự toán ngân sách trên cấp và các khoản thu từ học sinh, phụ huynh và tổ chức thu các khoản thu đúng quy định; cuối năm thực hiện báo cáo quyết toán kịp thời và công khai, minh bạch các khoản thu, chi trong nhà trường; Chấp hành đúng pháp luật và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý tài chính, tài sản.. Trong 05 năm qua, trường không vi phạm về quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

3. Điểm yếu

Việc triển khai phần mềm thư viện, thiết bị hiệu quả chưa cao do giáo viên kiêm nhiệm chưa được đào tạo chuyên môn cơ bản. Công tác tự kiểm tra quản lý tài chính chưa được thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục chỉ đạo việc quản lý hành chính, tài chính, tài sản và sử dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường theo quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường và của pháp luật.

Tháng 9 năm 2021, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, trong đó tăng cường nội dung kiểm tra công tác quản lý tài chính, nhất là việc thực hiện các khoản thu đầu năm từ phụ huynh; phối hợp với Ban thanh tra nhân dân tổ chức kiểm tra định kỳ việc thực hiện các khoản thu và chấp hành pháp luật về quản lý tài chính của nhà trường.

Trường tham mưu với Phòng giáo dục điều động nhân viên thiết bị, thư viện về trường hoặc cử giáo viên kiêm nhiệm đi đào tạo thêm về chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng theo nhu cầu của trường học.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

Mức 1:

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường.

c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng.  

Mức 1:

Trong những năm qua, chuyên môn nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, bao gồm kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, kế hoạch tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Kết quả xếp loại bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên hàng năm đều xếp loại khá trở lên, không có giáo viên xếp loại trung bình và chưa đạt. Tính đến năm học 2020 - 2021 trường có 9 lượt giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện. [H15-1.7-01]; [H15-1.7-02]; [H15-1.7-03]; [H15-1.7-04]

Hàng năm, Hiệu trường đều ban hành quyết định phân công nhiệm vụ cho CBGVNV phù hợp với vị trí việc làm, đảm bảo phát huy năng lực, sở trường riêng và tất cả các lĩnh vực hoạt động trong nhà trường đều có CBGVNV phụ trách. Để phát huy năng lực, hiệu quả của CBGVNV, nhà trường đã xây dựng các quy chế hoạt động, kế hoạch thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính, có chế độ thi đua khen thưởng, chăm lo đời sống tinh thần, vật chất nhằm động viên, khuyến khích kịp thời. Do vậy, hầu hết CNGVNV luôn phát huy tốt năng lực, góp phần xây dựng các tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc; trong 2 năm qua nhà trường luôn đạt tập thể lao động tiên tiến, Công đoàn và Liên đội đạt vững mạnh xuất sắc. [H17-1.7-10]; [H17-1.7-11]; [H17-1.7-12]    

Quyền lợi của cán bộ giáo viên nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Luật Viên chức, Điều lệ trường tiêu học và quy định của pháp luật; được Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ phù hợp vị trí việc làm, năng lực, sở trường và các điều kiện làm việc (cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, tài liệu, văn phòng phẩm...); được tham gia ý kiến và bàn bạc, thảo luận các kế hoạch, nội quy, quy chế hoạt động của nhà trường; được tham gia các lớp nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị, tập huấn chuyên đề, các cuộc thi; chi trả chế độ lương và các khoản phụ cấp theo lương, đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời; được nghỉ lễ, nghỉ hè theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội. Bên cạnh đó, Công đoàn nhà trường còn thường xuyên quan tâm đến đời sống tinh thần, tổ chức thăm hỏi, động viên kịp thời... Nội bộ nhà trường luôn đoàn kết, không có phản ánh, khiếu nại về việc nhà trường vi phạm các quyền của CBGVNV. [H15-1.7-06]; [H15-1.7-07]; [H15-1.7-08]; [H15-1.7-05]

Mức 2:

Nhà trường đã có nhiều biện pháp, hình thức để bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ như: Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường; tổ chức hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cấp cụm trường theo hướng nghiên cứu bài học, dạy thể nghiệm...; Trong các lớp tập huấn chuyên môn, thay sách do Phòng, Sở GD&ĐT tổ chức CBGVNV tham dự đầy đủ;... Do vậy chất lượng đội ngũ của nhà trường không ngừng được nâng cao. Tính từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trường đã có 9 lượt giáo viên dạy giỏi cấp huyện, góp phần xây dựng thương hiệu và phát triển nhà trường. [H15-1.7-01]; [H15-1.7-04]; [H15-1.7-05]    

2. Điểm mạnh

Trường luôn quan tâm đến công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBGVNV với nhiều hình thức, qua đó chất lượng đội ngũ của nhà trường luôn được nâng cao; Tổ chức phân công nhiệm vụ cho CBGVNV phù hợp với vị trí việc làm, phát huy được năng lực, sở trường của từng CBGVNV, từ đó hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; Hàng năm, Trường luôn thực hiện đúng, đủ, kịp thời các quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp cho CBGVNV... Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 sau 5 năm vào năm 2016; trong 2 năm qua Trường luôn đạt tập thể lao động tiên tiến, Công đoàn và Liên đội đạt vững mạnh xuất sắc.

3. Điểm yếu: Không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giữ vững và phát huy những điểm mạnh đã có, tiếp tục động viên giáo viên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

Mức 1:

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng.  

Mức 1:

Hàng năm, căn cứ vào Quyết định số 16/2006/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông; các văn bản hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung nội dung dạy học giáo dục phổ thông và hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ GD&ĐT; hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở, Phòng GD&ĐT; trên cơ sở kết quả đạt được của năm học trước và điều kiện thực tế của địa phương và nhà trường, chuyên môn xây dựng kế hoạch năm học và chương trình giáo dục nhà trường. Chương trình giáo dục của nhà trường luôn phù hợp với quy định hiện hành và phù hợp với tình hình địa phương cũng như điều kiện thực tế của nhà trường. Do đó, kế hoạch, chương trình giáo dục của nhà trường luôn tiếp cận kịp thời những đổi mới của ngành, từng bước đáp ứng được mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.  [H18-1.8-01]; [H18-1.8-02];[H18-1.8-03]

Căn cứ vào kế hoạch giáo dục đã được xây dựng, chuyên môn nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện dạy đúng, dạy đủ các môn học bắt buộc, 04 tiết/tháng đối với hoạt động giáo dục ngoài giờ giờ lên lớp, và tổ chức dạy học môn học tự chọn (tiếng Anh từ lớp 1 đến lớp 5). Bên cạnh đó, chuyên môn nhà trường còn chỉ đạo tổ chức xây dựng địa chỉ các bài dạy sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột, các hoạt động giáo dục khác như giáo dục kĩ năng sống, lồng ghép giáo dục an toàn giao thông, phổ biến giáo dục pháp luật… [H18-1.8-02]; [H18-1.8-03]; [H18-1.8-04]; [H18-1.8-05]; [H18-1.8-06]

Vào đầu các năm học, lãnh đạo trường chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn trên cơ sở rà soát nội dung chương trình, thảo luận để điều chỉnh, bổ sung chương trình giáo dục nhà trường phù hợp với quy định hiện hành; hàng tháng rà soát việc thực hiện chương trình để chỉ đạo dạy bù kịp thời; cuối học kỳ, cuối năm học rà soát, đánh giá, điều chỉnh nội dung chương trình, kế hoạch giáo dục phù hợp với hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Ngành cũng như điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường. Tuy nhiên, việc rà soát, đánh giá kế hoạch giáo dục của nhà trường chưa được toàn diện, chưa thường xuyên các hoạt động giáo dục kỹ năng sống. [H18-1.8-05]; [H18-1.8-06]; [H18-1.8-04]

Mức 2:

Hàng năm, trường luôn bám sát các văn bản hướng dẫn của Phòng GD&ĐT huyện Tân Kỳ để tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường, đồng thời có kế hoạch kiểm tra, đánh giá các hoạt động của các tổ chức cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao thông qua các hình thức kiểm tra như: Kiểm tra chuyên đề dạy và học, kiểm tra việc thực hiện đánh giá học sinh, kiểm tra hoạt động giáo dục NGLL, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn....Vì vậy,  qua các đợt kiểm tra của Phòng GD&ĐT nhà trường được đánh giá thực hiện tốt. [H18-1.8-09]    

2. Điểm mạnh

Vào đầu các năm học, chuyên môn nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo theo quy định hiện hành, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, các nguồn lực của nhà trường với các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể  nên đảm bảo tính khả thi; chỉ đạo triển khai thực hiện đúng, đủ chương trình giáo dục nhà trường; các chỉ tiêu đề ra hàng năm đều đạt hoặc vượt kế hoạch và được Phòng GD&ĐT đánh giá khá cao.

3. Điểm yếu

Việc rà soát, đánh giá kế hoạch giáo dục của nhà trường chưa được toàn diện, chưa thường xuyên các hoạt động giáo dục kỹ năng sống.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục chỉ đạo chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo tính khả thi; tổ chức thực hiện đúng, đủ chương trình theo quy định; hàng tháng tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục.

Tháng 9 năm 2021, giao cho tổ trưởng các tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn để rà soát, điều chỉnh, bổ sung chương trình giáo dục nhà trường, hoạt động trải nghiệm,...trình hiệu trưởng phê duyệt. Thời gian hoàn thành: xong trước 10/9/2019.

Từ năm học 2021-2022, sau mỗi học kỳ, lãnh đạo trường tổ chức hội nghị để rà soát, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung chương trình, kế hoạch giáo dục nhà trường đảm bảo tính toàn diện.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Mức 1:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật.

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng.  

Mức 1:

Hàng năm, trường luôn tổ chức cho CBGVNV thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, nội quy, quy chế hoạt động của đơn vị, quy chế thực hiện dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, kế hoạch vận động tài trợ... Bên cạnh đó, tại các buổi họp hội đồng sư phạm hàng tháng, CBGVNV đều tham gia ý kiến vào báo cáo đánh giá kết quả hoạt động tháng qua và kế hoạch tháng tới của nhà trường. Các ý kiến đóng góp của CBGVNV đều được lãnh đạo nhà trường lắng nghe, tiếp thu để điều chỉnh, bổ sung một cách phù hợp. [H19-1.9-01]; [H20-1.9 -04]; [H20-1.9-05]  

Trường có nội quy tiếp công dân; hàng tháng đều phân công lãnh đạo trực tiếp công dân tại văn phòng trường hoặc phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và có hồ sơ tiếp công dân theo quy định của Phòng GD&ĐT; tiếp nhận đầy đủ các ý kiến phản ánh, kiến nghị của CBGVNV, học sinh và phụ huynh học sinh. Trong 05 năm học vừa qua, Trường không có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. [H19-1.9-02]; [H19-1.9-03]; [H20-1.9-09]   

Cuối mỗi năm học, Hiệu trưởng xây dựng báo cáo tổng kết việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở theo quy định tại Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường và Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ, về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Tuy nhiên, việc sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm chưa thường xuyên, chưa được quan tâm đúng mức. [H20-1.9-06]; [H20-1.9-07]; [H20-1.9-08]; [H20-1.9-09]

Mức 2:

Hàng năm, Hội đồng trường, Ban thanh tra nhân dân tổ chức giám sát các mặt hoạt động trong nhà trường, trong đó có giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Tổ chức các nội dung theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” thông qua hình thức công khai để lấy ý kiến góp ý vào các kế hoạch, các nội quy, quy chế của nhà trường, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, trình độ hiểu biết của cán bộ, giáo viên, nhân viên về thực hiện quy chế dân chủ... Nhìn chung, trong những năm qua, việc thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của đơn vị có nhiều chuyên biến tích cực, tình hình dân chủ trong hoạt động đơn vị từng bước được nâng lên; thực hiện tốt công tác công khai, minh bạch các hoạt động trong nhà trường và nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, lao động tiếp tục có chuyển biến tích cực, đề cao trách nhiệm trong việc thực hiện nội quy, quy chế đơn vị, nội bộ đoàn kết, không có trường hợp tiêu cực, tham nhũng bị xử lý. [H19-1.9-01]; [H19-1.9-02];  [H19-1.9-03];  [H20-1.9-05]; [H20-1.9-06]  

2. Điểm mạnh

Trường luôn phát huy các ý kiến đóng góp của CBGVNV trong xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, các nội quy, quy chế của đơn vị; tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định của Luật tiếp công dân; trong 05 năm qua Trường không nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, phản ánh liên quan đến nhà trường cũng như CBGVNV, học sinh; Hội đồng trường, Ban Thanh tra nhân dân thực hiện chức trách, nhiệm vụ giám sát các hoạt động trong nhà trường và Trường thực hiện tốt việc công khai, minh bạch các mặt hoạt động; hàng năm đều có báo cáo tổng kết thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

3. Điểm yếu

Trong quá trình thực hiện quy chế dân chủ vẫn còn có một số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong các buổi họp còn ngại tham gia đóng góp ý kiến, tinh thần phê và tự phê chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021 – 2022 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục phát huy các ý kiến đóng góp của CBGVNV trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, các nội quy, quy chế của nhà trường; phân công cho lãnh đạo Trường và đưa vào lịch tiếp công dân hàng tháng trong lịch hoạt động chung của nhà trường; tiếp nhận, giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; Hội đồng trường, Ban Thanh tra nhân dân tiếp tục phát huy có hiệu quả chức năng giám sát thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Tháng 12 năm 2021, Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức tổng kết việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở nhằm đánh giá kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm đồng thời xây dựng kế hoạch cho thời gian tiếp theo. Nêu cao tinh thần phê và tự phê, tinh thần trách nhiệm trong công việc của mỗi cá nhân.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

Mức 1:

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng  và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

 1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Công tác an ninh trường học là nội dung luôn được nhà trường quan tâm hàng đầu. Vì vậy, vào đầu mỗi năm học, nhà trường ký hợp đồng một 2 nhân viên bảo vệ làm nhiệm vụ bảo vệ trường thường trực 24/24 giờ hàng ngày để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tính mạng con người và tài sản CSVC nhà trường. Hiệu trưởng thành lập Ban an ninh trường học để thực hiện công tác an ninh trật tự của nhà trường. Mỗi năm học, nhà trường phối hợp với trạm y tế xã trong việc chăm sóc sức khỏe phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, tiêm phòng, khám sức khỏe định kỳ, qua đó đã phát hiện kịp thời các bệnh về học đường cho học sinh. Nhà trường phối hợp với Công an xã để ban hành Quy chế phối hợp đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các tệ nạn xã hội; phòng tránh các hiểm họa thiên tai. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh ký cam kết không vi phạm bạo lực học đường. Bên cạnh đó, Trường còn mua sắm bình phòng cháy, chữa cháy, bình chứa nước với dung tích lớn để kịp thời xử lý khi có hỏa hoạn. Hàng năm, cử cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn phòng cháy, chữa cháy do Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy số 05, tỉnh Nghệ An tổ chức và triển khai tập huấn lại cho CBGVNV trong nhà trường. Do đó, an ninh trật tự, an toàn trường học,...của nhà trường luôn được đảm. [H21-1.10-01]; [H21-1.10-02]

Trường có hòm thư góp ý để thu thập, xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh của học sinh, phụ huynh học sinh liên quan đến vấn đề an ninh trường học. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả. Để đảm bảo an toàn cho CBGVNV, học sinh, Trường có tường bao quanh khép kín, sân chơi, bãi tập, hệ thống điện, nước an toàn. Phối hợp tốt với Công an xã Kỳ Tân đảm bảo an toàn cho học sinh và CBGVNV; tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của CBGVNV, phụ huynh học sinh về bạo lực học đường và trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác hành vi bạo lực học đường; ngăn ngừa và can thiệp kịp thời đối với các hành vi bạo lực học đường; giáo dục, trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng, chống xâm hại, bạo lực học đường. Do đó, trong 5 năm học vừa qua, CBGVNV và học sinh của nhà trường luôn được đảm bảo an toàn về tính mạng cũng như tài sản. [H21-1.10-03]; [H21-1.10-04]; [H21-1.10-05]

Trường xây dựng nội quy trường, lớp phù hợp với môi trường sư phạm, đặc biệt là xây dựng và triển khai thực hiện nghiêm túc bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường; nghiêm cấm việc kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường. Tất cả CBGVNV và học sinh đều bình đẳng và được đối xử công bằng; luôn quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Vào các dịp khai giảng, tết nguyên đán, Trường tổ chức thăm hỏi, tặng quà đối các em học sinh nghèo, học sinh khuyết tật, học sinh hòa nhập. Do, đó, trong 05 năm qua, Trường TH Kỳ Tân không xảy ra hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường. [H21-1.10-04]; [H21-1.10-05];

Mức 2:

Ngay vào đầu mỗi năm học, nhà trường tổ chức phổ biến quán triệt đến tất cả CBGV, NV và học sinh trong trường về thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường. Chuẩn bị đến tết Nguyên đán tổ chức cho CBGVNV và học sinh cam kết không sử dụng, mua bán, tàng trữ pháo nổ, chất cháy nổ, đốt thả đèn trời...trong dịp tết. Chọn cử CBGV tham gia cac lớp tập huấn về thực hiện các nội dung trên do các cấp, các ngành có liên quan tổ chức như: Tập huấn PCCC, tập huấn cứu hộ bão lụt, tập huấn phòng chống đuối nước... [H21-1.10-02]; [H21-1.10-04]

Nhà trường luôn đặt sự an toàn của học sinh cũng như của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên lên hàng đầu nên công tác kiểm tra, thu thập thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, công tác an ninh trường học... luôn được quan tâm chú ý để có các giải pháp ngăn chặn kịp thời và hiệu quả. Vì vậy trong các năm qua nhà trường không có hiện tượng bạo lực học đường hay mất an toàn đối với CBGV, NV và học sinh. [H21-1.10-05]

2. Điểm mạnh

Trong những năm qua, nhà trường luôn quan tâm và đề ra các phương án nhằm đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học theo đúng quy định; Trường công khai địa chỉ Email ở biển cổng trường, có hộp thư góp ý được đặt ở vị trí phù hợp, thuận tiện để thu thập các thông tin phản ánh của học sinh và nhân dân; đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản cho CBGVNV và học sinh; Trường luôn đảm bảo môi trường giáo dục thân thiện, không để xảy ra hiện tượng kỳ thị, bạo lực học đường cũng như phân biệt giới tính.

3. Điểm yếu:

Các thiết bị phòng cháy chữa cháy đã được trang bị nhưng chưa thật đầy đủ. Chưa tổ chức tập huấn cho CB, GV, CNV toàn trường về công tác phòng cháy nổ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục duy trì tốt việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống bệnh dịch, các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.Trong những năm học tới, Hiệu trưởng tiếp tục chỉ đạo xây dựng các phương án đảm bảo an toàn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho CBGVNV, phụ huynh và học sinh về bạo lực học đường và trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác hành vi bạo lực học đường; ngăn ngừa và can thiệp kịp thời đối với các hành vi bạo lực học đường; giáo dục, trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng, chống xâm hại, bạo lực học đường, giới tính… Tham mưu với các cấp để tổ chức tập huấn cho CB, GV về công tác phòng chống cháy nổ. Hiệu trưởng nhà trường xây dựng dự toán mua sắm thêm các phương tiện để phục vụ cho công tác cứu hỏa.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Kết luận tiêu chuẩn 1:

Chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục TH theo quy định của Luật Giáo dục và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng như các nguồn lực của nhà trường; đã được Phòng GD&ĐT Tân Kỳ phê duyệt và nhà trường đã công khai bằng hình thức niêm yết; đồng thời, có các biện pháp để giám sát việc thực hiện.

Hội đồng trường và các hội đồng tư vấn được thành lập theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học; hàng năm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động có hiệu quả, góp phần cùng nhà trường hoàn thành tốt các nhiệm vụ năm học. Mặt khác, sau mỗi học kỳ và cuối năm học, Hội đồng trường và các hội đồng tư vấn đều tổ chức rà soát, đánh giá kết quả hoạt động. Từ đó, điều chỉnh quy chế, kế hoạch và biện pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động trong nhà trường.   

Các tổ chức, đoàn thể của Trường có cơ cấu tổ chức đảm bảo theo đúng quy định; hàng tháng chi bộ đều có nghị quyết để lãnh đạo toàn diện nhà trường; hoạt động của các tổ chức đoàn thể luôn nề nếp, đóng góp tích cực vào việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị; trong năm qua, Chi bộ, Công đoàn, Liên đội hàng năm đều hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Trường có số lượng cán bộ quản lý, cơ cấu các tổ chuyên môn, bộ phận văn phòng đảm bảo theo quy định Điều lệ trường TH. Hàng năm, các tổ chuyên môn, bộ phận văn phòng xây dựng đầy đủ kế hoạch hoạt động theo năm, tháng đảm bảo tính khả thi; tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn đủ số lượng theo quy định và hàng năm tổ chức các sinh hoạt chuyên đề cấp tổ, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học; tổ chức rà soát, đánh giá nhằm điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, biện pháp thực hiện kịp thời.

Trường luôn có đủ các khối lớp học với quy mô khá ổn định. Các lớp học được tổ chức theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học và luôn phát huy tinh thần tự quản, tự chủ trong các hoạt động từ việc tổ chức lớp học đến xây dựng kế hoạch, nội quy của lớp.

Hệ thống hồ sơ của trường luôn được lưu trữ cẩn thận, đầy đủ, sắp xếp gọn gàng, khoa học. Hàng năm lập dự toán ngân sách trên cấp và các khoản thu từ phụ huynh và tổ chức thu các khoản thu đúng quy định; cuối năm thực hiện báo cáo quyết toán kịp thời và công khai, minh bạch các khoản thu, chi trong nhà trường. Đồng thời chấp hành đúng pháp luật và quy định của Bộ Tài chính về quản lý tài chính, tài sản. Trong 5 năm qua, Trường không vi phạm về quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

Năm 2019, 100% CBGVNV của Trường đều có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, trong đó số CBGV trên chuẩn có tỷ lệ cao. Tổ chức phân công nhiệm vụ cho CBGVNV phù hợp với vị trí việc làm, phát huy được năng lực, sở trường của từng CBGVNV, từ đó hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Trường luôn thực hiện đúng, đủ, kịp thời các quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp cho CBGVNV.

Kế hoạch giáo dục của nhà trường đảm bảo theo quy định hiện hành, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, các nguồn lực của nhà trường. Triển khai thực hiện đúng, đủ chương trình giáo dục theo quy định; các chỉ tiêu đề ra hàng năm đều đạt hoặc vượt kế hoạch và được Phòng GD&ĐT đánh giá khá cao. Cuối mỗi học kỳ, năm học tổ chức rà soát, đánh giá để điều chỉnh nội dung, chương trình, các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục của nhà trường.

Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ cơ sở, công khai, minnh bạch các hoạt động trong nhà trường; tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định của Luật tiếp công dân; trong 05 năm qua Trường không có đơn khiếu nại, tố cáo.

Trường xây dựng môi trường giáo dục của nhà trường luôn thân thiện, an toàn, không có hiện tượng kỳ thị, bạo lực học đường, phân biệt về giới nên luôn được cấp có thẩm quyền đánh giá cao.

Tuy nhiên, chiến lược phát triển của Trường chưa được học sinh, phụ huynh cũng như cộng đồng tham gia ý kiến. Việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chỉ thị của Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của các cấp về công tác khuyến học, khuyến tài chưa được thường xuyên và hiệu quả chưa cao; việc tổ chức rà roát, đánh giá kết quả hoạt động đang còn lồng ghép vào với các tổ chức khác. Hàng năm bộ phận văn phòng sinh hoạt chưa được đều đặn và chất lượng chưa cao. Việc rà soát, đánh giá kế hoạch giáo dục của nhà trường chưa được toàn diện, nhất là các hoạt động kĩ năng sống...

Tổng số tiêu chí: 10 tiêu chí.

* Số tiêu chí đạt mức 3: 0 tiêu chí, đạt tỷ lệ 0.0%;

* Số tiêu chí đạt mức 2: 10 tiêu chí, đạt tỷ lệ 100%.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu: Trong 05 năm qua, Trường TH Kỳ Tân có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, năng động sáng tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, tinh thần đoàn kết, nhiệt tình, có ý thức cầu tiến, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và trong xây dựng tập thể. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có số năm dạy học đúng theo quy định của Điều lệ Trường tiểu học; hàng năm được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt từ loại Khá trở lên; được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị, về quản lý giáo dục và chuyên môn theo quy định. Giáo viên đảm bảo về số lượng, 100% giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn; hàng năm được đánh giá, xếp loại theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên; số lượng giáo viên dạy giỏi cấp huyện theo các chu kỳ ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng; giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ Trường tiểu học và của pháp luật. Nhân viên đảm bảo số lượng theo chỉ tiêu được giao của UBND tỉnh, nhân viên nhà trường được phân công đúng năng lực chuyên môn, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định. Học sinh của nhà trường đảm bảo về độ tuổi, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của người học sinh, được đảm bảo các quyền theo quy định, đáp ứng yêu cầu của Điều lệ Trường tiểu học và của Pháp luật. Những điều đó đã thúc đẩy hoạt động giáo dục của nhà trường ngày càng vững mạnh.

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Mức 1:

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức đạt tốt.

1. Mô tả hiện trạng  (Mức 1, mức 2, mức 3)

Trong 05 năm qua nhà trường luôn có đủ 02 CBQL theo quy định của trường TH hạng 2. Hiệu trưởng là Thầy giáo Hoàng Mạnh Hiệp sinh năm 1974, là giáo viên dạy giỏi cấp huyện, được bổ nhiệm Hiệu trưởng năm 2008, tháng 11 năm 2018 được điều động về giữ chức vụ Hiệu trưởng trường Tiểu học Kỳ Tân. Phó Hiệu trưởng là thầy giáo Trần Văn Long, sinh năm 1965 được bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng năm 1999, chuyển công tác về  TH Kỳ Tân vào tháng 8 năm 2020. Cả hai CBQL của trường đều có trình độ chuyên môn Đại học sư phạm, chuyên ngành giáo dục tiểu học; Có trình độ trung cấp lý luận chính trị- hành chính; Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước về giáo dục và chứng chỉ Tin học văn phòng; Chứng chỉ Tiếng anh A2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

     Hàng năm, vào cuối  năm học CBQL của nhà trường đều được tiến hành tổ chức đánh giá xếp loại theo chuẩn. Năm học 2016-2017 và 2017-2018, tổ chức đánh giá xếp loại Hiệu trưởng theo Thông tư số 14/2011/TT- Bộ GD&ĐT ngày 08 tháng 04 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và xếp loại Phó Hiệu trưởng theo Công văn số 630/BGD ĐT-NGCBQLGD, ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Bộ GD&ĐT năm học về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên; Năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021 Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng được đánh giá tại Thông tư số 14/2018/TT- Bộ GD&ĐT ngày 20 tháng 07 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng của cơ sở giáo dục phổ thông. Từ năm học 2016-2017  đến nay, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đều được đánh giá đạt loại tốt trở lên. Ngoài ra, các đồng chí trong ban giám hiệu nhiều năm được UBND huyện xếp loại HTT nhiệm vụ trở lên; Hiệu trưởng có 05 năm liên tục; Phó Hiệu trưởng có 04 năm được UBND huyện Tân Kỳ công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

 Hàng năm, CBQL của nhà trường đều tham gia đầy đủ các lớp tập huấn,học tập các chuyên để, các nghị quyết của Đảng các cấp do Ban Tuyên giáo Huyện ủy Tân  Kỳ cũng như Đảng ủy xã Kỳ Tân tổ chức. Cả 02 đồng chí trong ban giám hiệu đều được CBGVNV trong nhà trường cũng như Đảng ủy, chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh tín nhiệm; Hàng năm các CBQL đều được giáo viên, nhân viên tín nhiệm cao thông qua bỏ phiếu đánh giá xếp loại Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng vào cuối mỗi năm học. Bên cạnh đó, hàng năm CBQL của nhà trường đều được đảng ủy xã Tân Xuân đánh giá, phân xếp loại đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, được UBND huyện Tân Kỳ xếp loại cán bộ quản lý hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và được các cấp khen thưởng.

2. Điểm mạnh

Trường có đủ số lượng cán bộ quản lý theo quy định của trường hạng 2. Cả 02 đồng chí trong ban giám hiệu đều đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của cấp có thẩm quyền; hàng năm Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng đều được UBND huyện xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên . Trong đó Hiệu trưởng có 01 năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 03 năm được đánh giá xếp loại tốt, 05 năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Phó Hiệu trưởng  có 01 năm được xếp loại tốt; CBQL của nhà trường đều tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chính trị, công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ; được CBGVNV, Đảng ủy, chính quyền địa phương tín nhiệm cao.

3. Điểm yếu 

Không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong những năm tiếp theo, CBQL nhà trường cần phát huy tốt hơn nữa năng lực công tác theo nhiệm vụ được phân công, đồng thời  tích cực, tăng cường học tập nâng cao trình độ lí luận, năng lực quản lý, trình độ chuyên môn qua các hình thức như: Bồi dưỡng, tập huấn, tham gia lớp bồi dưỡng ngoại ngữ, tăng cường tự học và rèn kỷ năng tin học để ứng dụng CNTT trong quản trị nhà trường có hiệu quả hơn.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3.

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

Mức 1:

a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

Mức 2:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức  3

Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1, mức 2, mức 3

Trong 05 năm qua, số lượng GV của Trường TH Kỳ Tân luôn có từ 23 đến 27 người, đạt tỉ lệ từ 1,27 đến 1,5 GV/lớp. Năm học 2021 - 2022 trường có 27 giáo viên. Trong đó có 21 giáo viên tiểu học, 06 GV bộ môn gồm Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, Tin học và 02 GV Tiếng Anh. Trường có GV Âm nhạc kiêm làm Tổng phụ trách Đội TNTPHCM. Đội ngũ giáo viên của trường đủ về số lượng và đảm bảo đủ về cơ cấu các môn học để thực hiện chương trình giáo dục theo quy định.

Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Cụ thể Năm học 2021 - 2022, có tổng số 27 giáo viên.Trong đó, có 17. GV có trình độ Đại học Sư phạm; có 9 giáo viên có trình độ Cao đẳng Sư phạm và 01 giáo viên có trình độ Trung học Sư phạm. Tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn 96,3%.  Trong các năm qua, nhờ làm tốt công tác BD đội ngũ nên đội ngũ GV của trường có trình độ đào tạo đạt chuẩn tăng dần theo hàng năm. Đội ngũ giáo viên của trường năng động, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong các hoạt động dạy học và GD của nhà trường. Tính đến thời điểm hiện tại nhà trường có 17 GV trình độ đại học, đạt tỉ lệ 63%, có 04 GV đang theo học các lớp đại học và có 5 GV dạy giỏi cấp huyện, 100% GV đều đạt GV dạy giỏi cấp trường.  Tuy nhiên, vẫn có GV năng lực chưa tương xứng với trình độ đào tạo.

Hàng năm, vào cuối mỗi năm học, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp trên cơ sở các văn bản hướng dẫn đánh giá giáo viên theo chuẩn Nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2016-2017 và năm học 2017-2018, nhà trường thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 04/5/2007 của Bộ GD&ĐT. Năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021 nhà trường thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên theo Thông tư số 20/2018/QĐ-BGD&ĐT, ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT, Ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Trong 5 năm qua, 100% GV của nhà trường đều được xếp loại Khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học. Cụ thể: Năm học: 2016-2017: Xuất sắc 9/23 tỷ lệ 29,1%, khá 14/23 tỷ lệ 70.9%, TB, yếu: 0;  năm học 2017-2018: Xuất sắc 15/24 tỷ lệ 62.5%; khá 9/24 tỷ lệ 37.5%; TB, yếu: 0;  năm học: 2018-2019: Tốt 3/31 tỷ lệ 9.7%, khá 28/31 tỷ lệ 90.3%, TB, yếu: 0;  năm học: 2019-2020: Tốt 2/23 tỷ lệ 42,1%, khá 21/23 tỷ lệ 57,9%, Đạt: 0; năm học: 2020-2021: Tốt 7/25 tỷ lệ 28,0%, khá 17/25 tỷ lệ 68,0%, Đạt: 1/25 tỷ lệ 4.0% Bên cạnh đó, nhà trường luôn thực hiện tốt công tác tuyên truyền, quán triệt đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết của các cấp ủy Đảng, các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước cũng như nội quy, quy chế của ngành, của đơn vị thông qua các cuộc họp chi bộ, họp hội đồng giáo viên, vì thế trong suốt 05 năm qua đội ngũ giáo viên, nhân viên của nhà trường luôn thực hiện nghiêm túc và không có giáo viên nào vi phạm bị kỉ luật.

2. Điểm mạnh       

Trong các năm học qua, trường  TH Kỳ Tân luôn có từ 23 đến 27 người, đạt tỉ lệ từ 1,27 đến 1,5 GV/lớp. Đội ngũ giáo viên đảm bảo theo cơ cấu các môn học để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; Trường phân công 01 giáo viên làm Tổng phụ trách Đội TNTPHCM. Trước năm 2019 có 100% giáo viên trình độ đạt chuẩn. Hàng năm, 100% GV đều được xếp loại chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học mức khá trở lên, không có GV vi phạm vị kỷ luật.

3. Điểm yếu

Nhà trường vẫn có GV năng lực chưa tương xứng với trình độ đào tạo.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021-2022 và những năm tiếp theo, Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch, chỉ đạo nghiêm túc các hoạt động giảng dạy của giáo viên. Đồng thời làm tốt công tác đánh giá, xếp loại giáo viên một cách nghiêm túc theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bố trí đội ngũ phù hợp với năng lực của từng giáo viên. Mặt khác, Hiệu trưởng tích cực tham mưu với Phòng GD&ĐT, UBND huyện Tân Kỳ, Phòng Nội vụ huyện, định biên về cho trường 01 giáo viên giảng dạy các bộ môn Tin học nhằm đáp ứng với việc học tập của học sinh và chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Vào đầu năm học 2021 – 2022 Giao cho đồng chí Trần Văn Long – Phó Hiệu trưởng cùng với các đồng chí tổ trưởng tổ chuyên môn tiếp tục có kế hoạch bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy cho đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2:

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng với vị trí việc làm.

b) Hằng năm được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1, mức 2, mức 3:

Trong các năm học qua, trường TH Kỳ Tân có đủ số lượng nhân viên theo quy định tại Thông tư 16/2017/TT-BGD&ĐT, ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ GD&ĐT, Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Năm học 2016-2017 đến năm học 2017-2018, Trường có đủ 03 nhân viên gồm 01 nhân viên kế toán, 01 nhân viên văn thư và 01 nhân viên thư viện, thiết bị, đảm bảo đủ số lượng nhân viên theo chỉ tiêu của UBND tỉnh giao. Năm học 2021 - 2022 trường có 03 nhân viên gồm 01 nhân viên văn thư, 01 nhân viên kế toán và 01 nhân viên TV-TB.

Các nhân viên của trường được phân công nhiệm vụ phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và sở trường công tác và năng lực của mỗi cá nhân. Nhân viên phụ trách kế toán là ông Nguyễn Công Dũng, có trình độ Đại học chuyên ngành kế toán; nhân viên văn thư là bà Võ Thị Thân có trình độ Trung cấp văn thư lưu trữ; nhân viên thư viện thiết bị là bà Nguyễn Thị Dung Anh có trình độ Đại học, chuyên ngành sư phạm Văn. Tuy nhiên nhân viên thư viện thiết bị chưa được đào tạo đúng chuyên ngành.  

Trong 5 năm qua, các nhân viên luôn tích cực, nhiệt tình, hoàn thành các nhiệm vụ được giao và  được Hiệu trưởng xếp loại khá theo Luật Viên chức. Ngoài ra, các nhân viên của trường, hằng năm được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí được phân công. Chấp hành nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà trường, quy định của ngành và nội quy, quy chế của nhà trường vì vậy, trong 05 năm qua không có nhân viên nào vi phạm bị kỷ luật.

  2. Điểm mạnh

Trường có đủ số lượng nhân viên theo chỉ tiêu định mức được giao của UBND tỉnh; 100% nhân viên đều có trình độ từ trung cấp trở lên; có năng lực chuyên môn vững vàng; được phân công nhiệm vụ theo năng lực, sở trường; được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí được phân công . Cuối mỗi năm học các nhân viên đều hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao được đánh giá XL VC từ mức đạt trở lên và không có nhân viên nào vi phạm bị kỷ luật.

3. Điểm yếu

Nhân viên thư viện thiết bị chưa được đào tạo đúng chuyên ngành. 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021-2022 Hiệu trưởng tham mưu cấp có thẩm quyền để tiếp tục duy trì số lượng nhân viên đảm bảo theo quy định; tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Từ năm học 2021-2022 và các năm tiếp theo Hiệu trưởng tạo điều kiện về mặt thời gian để nhân viên thư viện thiết bị được tham gia học tập về nghiệp vụ thư viện thiết bị để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được phân công.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

Mức 1:

a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

Mức 3:

Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1, mức 2, mức 3:

Từ năm học 2016 - 2017 đến nay nhà trường luôn làm tốt công tác tuyển sinh, huy động 100% trẻ trong độ tuổi đến trường. Vì vậy trong 05 năm qua độ tuổi học sinh của trường luôn đảm bảo đúng theo quy định. Không có trẻ vào học trước tuổi; không có học sinh lưu ban 02 lần/khóa học; không có trẻ quá 14 tuổi chưa hoàn thành chương trình tiểu học.

Nhà trường luôn quán triệt đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và các quy định về các hành vi học sinh không được làm để học sinh thực hiện đúng theo quy định tại Điều 34 của Thông tư số: 28/2020/TT-BGDĐT  ngày 04 tháng 9 năm 2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học như thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo kế hoạch giáo dục, nội quy của nhà trường; học sinh có ý thức tự giác học tập, rèn luyện để phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực theo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học. Thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập; biết cách tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ, người già, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn. Chấp hành nội quy, bảo vệ tài sản nhà trường và nơi công cộng; chấp hành trật tự an toàn giao thông; giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường. Góp phần vào các hoạt động xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương. Tuy nhiên có một số em do bố mẹ đi làm ăn xa, ở nhà với ông bà, việc kèm cặp đốc thúc các cháu học tập, rèn luyện ở nhà chưa được thường xuyên nên có phần ảnh hưởng tới chất lượng học tập.

Nhà trường luôn đảm bảo các quyền của học sinh theo quy định, cụ thể: Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân; được học ở một trường, lớp thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, thuận tiện đi lại đối với bản thân trên địa bàn cư trú; được chọn trường học hoặc chuyển đến học trường khác ngoài địa bàn cư trú, nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. Học sinh khuyết tật được học hòa nhập được đảm bảo các điều kiện để học tập và rèn luyện; được học và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh. Học sinh có kết quả học tập còn hạn chế, đã được giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ mà vẫn chưa hoàn thành, tùy theo mức độ chưa hoàn thành của các nhiệm vụ học tập và rèn luyện, giáo viên báo cáo hiệu trưởng xem xét quyết định lên lớp hoặc ở lại lớp, đồng thời cùng với gia đình quyết định các biện pháp giáo dục phù hợp. Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng, dân chủ; được đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng; được cung cấp đầy đủ thông tin về quá trình học tập, rèn luyện của bản thân; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện. Được tham gia các hoạt động phát huy khả năng của cá nhân; được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của cá nhân. Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định. Đồng thời được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, Học sinh của nhà trường luôn được quán triệt, giáo dục và nhắc nhở thường xuyên vào các hoạt động giáo dục về những điều học sinh không được làm như: Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác; Gian dối trong học tập, kiểm tra; Gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng... thông qua các tiết chào cờ đầu tuần, các buổi phát thanh măng non và qua các tiết sinh hoạt lớp cuối tuần, hoạt động GDNGLL.  Đặc biệt trường TH Kỳ Tân  số lượng học sinh là con em của bà con thuộc giáo xứ Quy hậu chiếm tỉ lệ gần 1/3 sĩ số học sinh thuộc điểm trường Tân Sơn. Hằng năm nhà trường thường tổ chức vui giáng sinh, trao quà cho những học sinh có thành tích vượt khó học tập, quà cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, thăm hỏi và động viên các gia đinh theo đạo Thiên chúa giáo. Ngoài ra, nhà trường còn phân công cho Tổng phụ trách Đội và giáo viên chủ nhiệm thường xuyên quan tâm theo dõi, kịp thời phát hiện những học sinh vi phạm nội quy trường, lớp để có biện pháp chấn chỉnh, giáo dục. Vì vậy trong suốt 05 năm qua không có học sinh nào của nhà trường vi phạm các hành vi không được làm đối với học sinh.

2. Điểm mạnh

Trong 5 năm qua, 100% học sinh của Trường đều đảm bảo độ tuổi theo quy định của Điều lệ trường TH; hầu hết học sinh đều thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, các quy định học sinh không được làm; hàng năm, nhà trường luôn  đảm bảo đầy đủ các quyền lợi của người học theo quy định của Điều lệ trường TH và của pháp luật.

3. Điểm yếu

Một số em do bố mẹ đi làm ăn xa, ở nhà với ông bà, việc kèm cặp đốc thúc các cháu học tập, rèn luyện ở nhà chưa được thường xuyên nên có phần ảnh hưởng tới chất lượng học tập.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục duy trì tốt quy định về độ tuổi học sinh. Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để các em biết, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của người học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm. Chú trọng việc đảm bảo các quyền cho học sinh theo quy định.

Từ năm học 2021-2022, giao cho Tổng phụ trách Đội phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, Hội  cha mẹ học sinh để rèn luyện, giáo dục học sinh.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Kết luận tiêu chuẩn 2:

Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường có đủ số lượng theo quy định của trường TH hạng 2; Có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, được tập thể tín nhiệm, có kinh nghiệm trong chuyên môn, trong công tác quản lí. Cả hai đồng chí đều có số năm giảng dạy đúng quy định và có nhiều thành tích trong chuyên môn, được Phòng Giáo dục và Đào tạo đánh giá cao về công tác quản lý, được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định. Nhà trường có đủ số lượng và cơ cấu giáo viên theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, tâm huyết, có phẩm chất đạo đức tốt. 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên, trong đó có 96,3% đạt trình độ trên chuẩn, hàng năm có 100% giáo viên được đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt ở mức Khá trở lên, 100% nhân viên đều có trình độ từ trung cấp trở lên , được đào tạo đúng chuyên môn nghiệp vụ. Nhà trường  phân công công việc phù hợp năng lực sở trường đến từng người, quan tâm và đảm bảo đầy đủ mọi quyền lợi, chế độ, chính sách của giáo viên, nhân viên. Hàng năm việc huy động học sinh học đúng độ tuổi và hiệu quả đào tạo luôn đạt tỉ lệ cao. Học sinh được nhà trường đảm bảo các quyền theo quy định. Không xảy ra tình trạng giáo viên, nhân viên hay học sinh vi phạm kỷ luật dù chỉ là khiển trách cảnh cáo.

Tuy nhiên, nhân viên văn thư còn do nhân viên thư viện kiêm nhiệm nên một số của một số công việc đang còn hạn chế.  Việc phối hợp với phụ huynh để giáo dục học sinh còn gặp nhiều khó khăn do một số phụ huynh đi làm ăn xa, nên việc học tập của các em đang còn phó thác lại cho nhà trường.

Tổng số tiêu chí: 04 tiêu chí.

* Số tiêu chí đạt mức 3: 01 tiêu chí, đạt tỷ lệ 25.0%;

* Số tiêu chí đạt mức 2: 03 tiêu chí, đạt tỷ lệ 75.0%.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Mở đầu: Trường TH Kỳ Tân có 2 điểm trường với tổng diện tích 18871m2 (Trong đó vùng Trung Tâm 12006m2; điểm lẻ Diễn Nam 6865), có khuôn viên bằng phẳng và thoáng mát. Năm 2016 trường được UBND tỉnh công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 sau 5 năm; được sự quan tâm của UBND huyện, Phòng GD&ĐT, Đảng ủy, chính quyền địa phương, cơ sở vật chất ngày một khang trang với đầy đủ phòng học; 6 phòng học bộ môn và khối phòng phục vụ học tập đang được xây mới với 10 phòng 2 tầng, khối phòng hành chính quản trị được sửa chữa khang trang hơn. Các trang thiết bị được trang bị khá đầy đủ để phục vụ cho công tác dạy - học và quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Hàng năm, trang thiết bị dạy học của trường đều được mua sắm, bổ sung, đảm bảo yêu cầu tối thiểu cho việc dạy và học. Bên cạnh đó, Trường có các biện pháp duy trì, tăng cường sử dụng có hiệu quả về cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục.

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập

1. Mô tả hiện trạng. Mức 1 và mức 2

Mức 1:     

a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;

b) Có cổng trường, biển tên trường và tường rào bao quanh;

c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.

Mức 2:

a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;

b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.

Mức 1,mức 2

Diện tích đất của trường ở 02 điểm Trung Tâm và điểm Diễn Nam 18873 m2, diện tích đảm bảo theo quy định, đã được UBND tỉnh Nghệ An cấp chứng nhận quyền sử dụng đất. trong đó điểm trung tâm có 12006m2/404 HS, đạt 29.7m2/HS [H14-3.1-02]; điểm Diễn Nam6865 m2/160 HS, đạt 42.9m2/HS, ở 02 điểm trường khuôn viên đảm bảo an toàn và xanh, sạch, đẹp, thoáng mát. [H14-3.1-03]

Hai điểm trường có cổng trường, biển tên trường đúng theo quy định. Cổng trường trung tâm được xây dựng kiên cố, rộng 07m, cao 4,5m, cánh cổng được làm bằng sắt, sơn màu vàng nhạt; biển trư­ờng ghi bằng chữ mica rõ ràng, trang nhã, dễ đọc, theo nội dung quy định tại Điều 5 của Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT. Khuôn viên trường được bao quanh bởi hệ thống tường rào được xây dựng bằng gạch cao 2m với tổng chiều dài cả 2 điểm trường là 665.9m; đảm bảo an toàn cho CBGVNV, học sinh và tài sản nhà trường. [H14-3.1-04] Cổng trường, hàng rào điểm Diễn Nam đã xuống cấp.

Khu vực sân chơi cả hai điểm trường có diện tích 3200 m2, chiếm 17.0% tổng diện tích toàn trường, bình quân 6,3 m2/học sinh. Sân chơi được bê tông hoá đảm bảo sạch sẽ; có cây xanh, bồn hoa được quy hoạch hợp lý, thuận tiện, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Bãi tập 2 điểm trường có diện tích 1600m2, chiếm 8,5% tổng diện tích toàn trường, bình quân 2.8 m2/học sinh. Sân tập được trang bị các thiết bị phục vụ cho luyện tập thể dục thể thao như: Đệm nhảy, bóng rổ, bóng đá, cầu chinh… [H14-3.1-03]

Sân chơi của trường được bê tông hoá, rộng rãi, sạch sẽ, có hệ thống cây xanh tạo bóng mát, đảm bảo công tác vệ sinh cho học sinh trong các hoạt động vui chơi. Sân tập được xây dựng tách biệt với khu vực học tập, đảm bảo cho các hoạt động thể dục thể thao của nhà trường mà không ảnh hưởng đến hoạt động dạy học. Tuy nhiên sân tập đang sử dụng sân cỏ và chưa có hệ thống lưới bao quanh bảo vệ để học sinh tập luyện. [H14-3.1-03]. Bãi tập ở điểm trường Diễn Nam đang xây dựng chưa hoàn thiện.

Sân chơi của trường phục vụ cho các hoạt động vui chơi của học sinh trong giờ ra chơi và để tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, múa hát sân trường... Sân tập là nơi để học sinh tham gia các hoạt động giáo dục thể chất trong các giờ học thể dục, các hoạt động thể dục thể thao khác. [H14-3.1-03]

2. Điểm mạnh

Trường có khuôn viên rộng, thoáng mát, cảnh quan môi trường luôn xanh, sạch và đẹp; Cổng trường được xây dựng kiên cố và biển tên trường đúng quy định của Điều lệ trường TH, có tường bao quanh đảm bảo an toàn cho CBGVNV và học sinh; Sân chơi, bãi tập rộng, đủ diện tích để học sinh vui chơi và rèn luyện thể dục, thể thao.

3. Điểm yếu

Điểm trường Diễn Nam cổng trường và hàng rào đã xuống cấp; sân chơi, bãi tập chưa được hoàn thiện.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021-2022 Hiệu trưởng tiếp tục tham mưu xây dựng cổng trường, tường rào, sân chơi bãi tập tại đểm lẻ Diễn Nam. Đồng thời trong những năm tiếp theo, nhà trường phát huy tối đa mục đích sử dụng của khuôn viên, cảnh quan, sân chơi và sân tập hiện có để học sinh được vui chơi và rèn luyện thể dục thể thao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chỉ đạo Tổng phụ trách Đội, giáo viên chủ nhiệm cùng với học sinh tổ chức trồng hoa, tăng cường chăm sóc các bồn hoa, cây cảnh và vệ sinh môi trường đảm bảo khuôn viên luôn xanh, sạch, đẹp, an toàn.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Tiêu chí 3.2: Phòng học

1. Mô tả hiện trạng. Mức 1 và mức 2

Mức 1:

  1. Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;

b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định

c) Có hệ thống đèn, quạt; có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

Mức 2:

a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học;

c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.

Mức 1:

Năm học 2021 - 2022, cả hai điểm trường có 17 phòng học kiên cố cho 17 lớp học, đủ để dạy học 2 buổi/ngày. Mỗi phòng học có 01 cửa chính, 03 cửa sổ lớn đảm bảo quy cách, thiết kế theo quy định, đảm bảo ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. [H14-3.2-02]

Trường có 260 bộ bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi, trong đó có bộ 64 bộ mới được mua sắm cuối năm học 2020 - 2021. Tất cả bàn của học sinh đều có chỗ để đồ dùng học tập phù hợp với cấu trúc thiết kế. Bên cạnh đó, các phòng học còn có 01 bộ bàn ghế giáo viên; 01 bảng chống lóa với kích thước 1,2 x 2,8 m, riêng khối lớp 1, 2, 3, 5 cả hai điểm trường được trang bị mỗi lớp 01 bộ máy tính, 1 ti vi 55’’ kết nối Internet phù hợp để tổ chức dạy - học ứng dụng công nghệ thông tin. [H14-1.6-05]; [H14-3.2-01];[H14-3.2-02]

Các phòng học tại cả hai điểm trường đều được trang bị 04 bộ bóng đèn, đủ ánh sáng để cho việc giảng dạy và học tập; lắp đặt 02 quạt trần, 4 - 5 quạt treo tường; mỗi phòng học có 01 tủ đựng đồ dùng, thiết bị dạy học và có đủ thiết bị dạy học tối thiểu cho từng lớp học; có đầy đủ hệ thống khẩu hiệu, bảng biểu. Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đều đảm bảo theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011. [H14-3.2-01]; [H14-3.2-02]

Mức 2:

Diện tích mỗi phòng học 42m2, diện tích trung bình 1,3 m2/học sinh, phòng học cả hai điểm trường đều đảm bảo theo tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT. Diện tích phòng học đảm bảo cho học sinh tổ chức các hoạt động học tập, hoạt động giáo dục theo quy định. [H14-3.1-01] 

Bàn ghế của học sinh đảm bảo kích cỡ theo quy định tại thông tư liên tịch số: 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, ngày 16/6/2011 của Bộ GD&ĐT, Bộ KHCN và Bộ y tế về việc Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông. Tất cả bàn của học sinh của hai điểm trường đều có chỗ để đồ dùng học tập phù hợp với cấu trúc thiết kế. Bàn ghế được thiết kế hai chỗ ngồi. Bàn ghế sử dụng màu sắc đảm bảo tính thẩm mỹ và phù hợp với môi trường học tập của lứa tuổi học sinh. Mặt bàn, mặt ghế và chân bàn, chân ghế  được làm bằng vật liệu gỗ, cứng chịu lực, chịu được nước, không cong vênh, không độc hại. Tuy nhiên một số bộ bàn ghế tại các phòng học Mĩ thuật, Âm nhạc đã cũ không đảm bảo tính thẩm mĩ. [H14-3.2-01]; [H14-3.2-02]

2. Điểm mạnh

Các phòng học đều được xây dựng kiên cố, đảm bảo diện tích và đảm bảo để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Phòng học được trang bị đủ bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh và bảng viết đảm bảo quy định, đặc biệt đã có 13/17 phòng học có 01 bộ máy tính, 01 ti vi 55’’ kết nối Internet phù hợp để tổ chức dạy - học ứng dụng công nghệ thông tin (trong đó điểm lẻ Diễn Nam 3/5 phòng; Trung Tâm 10/12 phòng). Các phòng học được trang trí đẹp phù hợp.

3. Điểm yếu

Một số bộ bàn ghế tại các phòng học Mĩ thuật, Âm nhạc qua nhiều năm sử dụng nên đã cũ, không đảm bảo tính thẩm mĩ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021-2022 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch huy động tài trợ viện trợ, nguồn ngân sách nhằm mua sắm, thay thế bàn ghế các phòng học bộ môn Mĩ thuật, Âm nhạc dự kiến nguồn kinh phí khoảng 60.000.000 đồng.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị

1. Mô tả hiện trạng. Mức 1 và mức 2

Mức 1:

a) Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;

b) Khối phòng hành chính - quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;

c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

Mức 2:

a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

Theo thiết kế, khối phòng phục vụ học tập đang được xây dựng tại vùng Trung Tâm, bao gồm: 01 phòng học giáo dục nghệ thuật chung với phòng Âm nhạc với diện tích 63m2, có 02 đàn Oocgan, 01 bộ máy tính. Phòng Giáo dục mĩ thuật diện tích 63m218 bộ giá vẽ để phục vụ cho dạy - học của giáo viên, học sinh; 01 phòng Tin học với diện tích 63m2, có 20 bộ máy vi tính; phòng Thư viện có diện tích 63m2, có tủ đựng sách, báo, tài liệu, có phòng đọc chung cho giáo viên và học sinh; phòng Truyền thống và phòng hoạt động Đội mỗi phòng rộng 42m2, được trang bị theo đúng qui định của Điều lệ trường TH; phòng thiết bị giáo dục rộng 63 m2, có khá đầy đủ các thiết bị dạy học, đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục. Đối với điểm lẻ Diễn Nam có 01 phòng Tin học rộng 42m2 với 16 bộ máy vi tín. [H14-1.6-05]; [H14-3.3-01]

Khối phòng hành chính - quản trị  của nhà trường được tách biệt, cách xa các phòng học, thuận lợi cho mọi hoạt động học tập của học sinh cũng như không ảnh hưởng đến hoạt động của cán bộ, nhân viên làm việc. Khối phòng hành chính - quản trị  gồm 01 phòng hiệu trưởng có diện tích 22m2, 01 phòng phó hiệu trưởng có diện tích 22m2; văn phòng trường có diện tích 60 m2  dùng để hội họp và phục vụ các hoạt động của CBGV, NV. 01 phòng dành cho nhân viên văn thư và nhân viên kế toán; Các phòng hành chính  được trang bị đầy đủ các bàn ghế làm việc, máy tính kết nối Internet, máy in, tủ đựng hồ sơ, tài liệu, thiết bị, các biểu bảng... đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường. Tại điểm lẻ Diễn Nam có 01 phòng phó hiệu trưởng và 01 sinh hoạt chuyên môn  [H14-1.6-05]; [H14-3.1-03] 

Cả hai điểm trường đều có khu vực để xe cho CBGVNV và học sinh riêng biệt, được bố trí  hợp lý ở khu vực gần cổng ra vào, thuận tiện cho việc để xe và trông giữ xe. Nhà xe của CBGVNV, học sinh có diện tích 294m2, được thiết kế thành 02 dãy riêng biệt, nhà xe có 2 mái làm bằng tôn, cột chống bằng thép Hòa Phát, nhà xe đảm bảo kiên cố, an toàn và có tính thẩm mỹ cao. [H14-3.3-02]

Mức 2:

Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính quản trị của nhà trường được tách biệt, cách xa các phòng học, thuận lợi cho mọi hoạt động học tập của học sinh cũng như không ảnh hưởng đến hoạt động của cán bộ, nhân viên làm việc hành chính. Các phòng sạch sẽ, an toàn đảm bảo vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh trong quá trình sử dụng. [H14-1.6-05]; [H14-3.2-01]; [H14-3.3-01

Hồ sơ lưu trữ của nhà trường được bảo quản lưu trữ tại các phòng làm việc của khối hành chính. Ban giám hiệu, nhân viên phụ trách lĩnh vực nào thì có trách nhiệm lưu giữ và bảo quản hồ sơ theo lĩnh vực đó. Riêng hồ sơ tham mưu, quản lý nhân sự do Hiệu trưởng quản lý. Hồ sơ chuyên môn do Phó Hiệu trưởng lưu giữ và quản lý, hồ sơ tài chính do kế toán lưu giữ và quản lý... Các phòng bộ môn và các phòng chức năng đang được xây dựng. [H14-1.6-05]; [H13-1.6-01]; [H13-1.6-02]; [H13-1.6-03]; [H13-1.6-04]

2. Điểm mạnh

Trường có phòng giáo dục nghệ thuật, có phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và phòng hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục; Khối phòng hành chính - quản trị của nhà trường được tách biệt, cách xa các phòng học, thuận lợi cho mọi hoạt động học tập của học sinh cũng như không ảnh hưởng đến hoạt động của cán bộ, nhân viên làm việc, đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường; có khu vực để xe cho CBGVNV và học sinh riêng biệt, đáp ứng nhu cầu và đảm bảo an toàn về tài sản.

3. Điểm yếu

Các phòng bộ môn và các phòng chức năng đang xây dựng chưa được hoàn thiện.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021 - 2022 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục tham mưu bổ sung cơ sở vật chất; khai thác và sử dụng có hiệu quả khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị.

Năm học 2021-2022, giao trách nhiệm cho đồng chí Hiệu trưởng tích cực tham mưu với các cấp sớm hoàn thành công xây dựng 10 phòng học 2 tầng; chuẩn bị kế hoạch mua sắm thiết bị các phòng bộ môn. Tổng kinh phí dự kiến 9,9 tỷ đồng.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

1. Mô tả hiện trạng. Mức 1 và mức 2

Mức 1:

a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;

b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

Mức 2:

a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;

b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

Trường TH Kỳ Tân có công trình vệ sinh CBGVNV và học sinh riêng. Khu vực vệ sinh của CBGVNV và học sinh có tổng diện tích 37m2, mỗi nhà vệ sinh được chia làm 02 ngăn, riêng cho nam, nữ. Mỗi ngăn đều có các hố tiểu, 02 bệt xí tự hoại, hệ thống nước xả và được vệ sinh hàng ngày. Bên cạnh đó, trường còn có công trình rửa tay bằng xà phòng được bố trí với thềm của nhà vệ sinh. Tuy vậy, công trình dành riêng CBGVNV tại Trung Tâm đã xuống cấp, chưa có lò đốt xử lý rác. [H14-1.6-05]; [H14-3.1-03]; [H14-3.4-01]

Hệ thống thoát nước của nhà trường bao gồm ống thoát nước, mương và cống rãnh, đảm bảo nước mưa, nước sinh hoạt và nước vệ sinh không bị ứng đọng. Trường có giếng nước khơi tại Trung tâm, nước sạch tại điểm lẻ Diễn Nam đảm bảo đủ nước phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày cho CBGVNV và học sinh. Trường đã mua sắm bồn chứa nước và 03 máy lọc nước dùng để lọc nước uống và sinh hoạt cho CBGVNV và học sinh. Mỗi lớp học có bình chứa nước và các dụng cụ sử dụng để học sinh uống nước tại lớp, đảm bảo hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế. [H14-3.1-02]; [H14-3.1-03]

Xác định vấn đề bảo vệ môi trường, sức khỏe cho học sinh và người dân là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Khu vực hố đốt rác cách xa khu vực lớp học và làm việc, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường; có thùng đựng rác được bố trí hợp lý, thuận tiện cho học sinh bỏ rác khi làm vệ sinh. [H14-3.1-02]; [H14-3.1-03]

Mức 2:

Khu vệ sinh của nhà trường được xây dựng ở vị trí phù hợp phía sau các lớp học, phần tiếp giáp giữa các dãy nhà. Nhà vệ sinh được xây dựng phù hợp với cảnh quan của nhà trường, đảm bảo thuận tiện cho học sinh sử dụng. [H14-3.4-01]

Nhà trường có 01 hệ thống nước sạch và 01 giếng khơi để cung cấp nước uống và sinh hoạt cho CBGV, NV và học sinh của nhà trường. Có hệ thống thoát nước đảm bảo quy định, không có hiện tượng ngập úng khi mùa mưa lũ. Có thùng gom rác được bố trí hợp lý trong các khu vực của nhà trường để thu gom rác thải, có khu vực xử lý rác thải trong khuôn viên cách xa các dãy nhà. Hàng ngày, học sinh các lớp đều thu gom, phân loại rác thải và cuối ngày các lớp trực tuần tiến hành xử lý rác theo đúng quy định. Do đó, khuôn viên nhà trường luôn xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện. Tuy nhiên nhà trường chưa có lò đốt rác theo quy chuẩn. [H14-3.1-02]; [H14-3.1-03]

2. Điểm mạnh

Trường có nhà vệ sinh tự hoại cho giáo viên và học sinh; dành riêng cho nam và nữ, được xây dựng ở vị trí phù hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường; có hệ thống nước giếng khơi tại Trung Tâm, nước máy tại điểm lẻ Diễn Nam; có đủ máy lọc nước để cung cấp nước sinh hoạt và nước uống hợp vệ sinh cho CBGVNV, học sinh của nhà trường; hệ thống cấp thoát nước đảm bảo trường không bị ngập úng vào mùa mưa lũ và có lò đốt rác, thùng đựng rác để xử lý rác thải theo quy định.

3. Điểm yếu

Công trình vệ sinh dành riêng CBGVNV tại Trung Tâm đã xuống cấp; chưa có lò đốt xử lý rác đúng quy chuẩn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021-2022 và những năm tiếp theo tiếp tục khai thác và sử dụng có hiệu quả các máy lọc nước để cung cấp nước uống cho CBGVNV và học sinh, sử dụng nhà vệ sinh hợp lý. Việc thu gom và xử lý rác thải thực hiện thường xuyên vào cuối mỗi ngày.

Năm học 2021-2022, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch cân đối nguồn để xây dựng mới nhà vệ sinh giáo viên tại Trung Tâm; vận động tài trợ để xây dựng làm mái che khu vực rửa tay cho học sinh. Dự kiến nguồn kinh phí huy động để xây dựng khoảng 150.000.000 đồng.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 3.5: Thiết bị

1. Mô tả hiện trạng. Mức 1 và mức 2

Mức 1:

a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;

b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;

c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

Mức 2:

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý hoạt động dạy học;

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;

c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.

Mức 1:

Nhà trường có văn phòng để tổ chức các buổi hội họp cũng như các hoạt động của CBGVNV. Văn phòng có đầy đủ bàn ghế và các trang thiết bị như loa máy, biểu bảng... để phục vụ cho các hoạt động. Đồng thời đã mua sắm các thiết bị văn phòng cho các phòng làm việc như bàn, ghế làm việc, tủ đựng hồ sơ, tài liệu, máy tính, máy in và các phương tiện làm việc khác của phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng và phòng nhân viên. Thiết bị văn phòng và các thiết bị khác đảm bảo phục vụ tốt cho các hoạt động của nhà trường. [H14-1.6-05]; [H14-1.6-06]; [H14-3.5-01]

Hiện tại, thiết bị dạy học phục vụ giảng dạy và học tập tại các lớp học, gồm: 14 bộ máy tính và 14 ti vi 55 in được kết nối mạng Internet; có 2 phòng thực hành tin học (tại trung tâm có 20 máy; điểm lẻ Diễn Nam 16 máy); tại Trung tâm có 01 phòng tiếng Anh sử dụng bảng tương tác; 02 đàn Oocgan đặt tại phòng Âm nhạc, đầu đĩa 01 cái; loa trợ giảng 01 bộ, loa kéo 01 cái; hệ thống ném bóng rổ; tranh ảnh, bản đồ… và các thiết bị dạy học khác. Các thiết bị được sắp xếp một cách ngăn nắp, gọn gàng dễ lấy. Bên cạnh đó, mỗi lớp học từ khối lớp 1 đến khối lớp 5 đều có 01 tủ đựng thiết bị, sách vở học sinh được sắp xếp gọn gàng. Nhìn chung, thiết bị dạy học của nhà trường đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định. [H14-1.6-05]; [H14-1.6-06]; [H14-3.5-01]

Đầu mỗi năm học, cán bộ thiết bị lập biên bản bàn giao thiết bị dạy học cho giáo viên chủ nhiệm về từng lớp phù hợp với chương trình, môn học. Nhà trường lập sổ theo dõi đăng ký mượn đồ dùng dạy học. Cuối mỗi năm học, trường tổ chức kiểm kê thiết bị dạy học, cập nhật kịp thời hiện trạng của các thiết bị dạy học trong nhà trường để trên cơ sở đó có kế hoạch sửa chữa các thiết bị, đồ dùng bị hư hỏng. [H14-3.5-01]; [H14-3.5-02]; [H14-3.5-03]

Mức 2:

Thực hiện đổi mới và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý các hoạt động giáo dục, hệ thống máy tính của nhà trường đều được kết nối internet, mạng wifi để phục vụ cho công tác quản lý, dạy và học. Cụ thể, năm học 2020 - 2021, tất cả máy tính của nhà trường đều được kết nối Internet để phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động giáo dục. Trong đó có 02 máy đặt tại phòng Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, 02 máy để tại các phòng làm việc của nhân viên như Thiết bị thiết bị và văn thư; 01 máy để tại phòng Tiếng Anh, 01 máy để tại phòng Âm nhạc và 36 máy ở phòng thực hành tin học, trong đó điểm lẻ Diễn Nam có 16 máy [H14-1.6-05]; [H14-1.6-06]; [H14-3.5-01]

Căn cứ vào Thông tư 05/2019/TT-BGD&ĐT ngày 05/4/2019; Thông tư 43/2020/TT-BGD&ĐT ngày 03/11/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học lớp 1, lớp 2; căn cứ quy mô trường, lớp, học sinh; và đề xuất của các tổ chuyên môn, nhân viên phụ trách thiết bị và nguồn ngân sách, đầu năm học, nhà trường lập kế hoạch mua sắm, bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học. Năm học 2020 - 2021 đăng ký qua Phòng GD&ĐT mua sắm gần 40 triệu thiết bị lớp 1 và lớp 2. Bên cạnh đó, khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng, thiết bị dạy học trong các bộ môn mình dạy nhằm khắc phục, bổ sung những thiết bị còn thiếu; các đồ dùng tự làm của GV đảm bảo theo quy định của Bộ GD&ĐT, có giá trị sử dụng thiết thực. Tuy nhiên việc mua sắm bổ sung thiết bị dạy học cho lớp 3,4,5 còn hạn chế. [H14-3.5-03]; [H14-3.5-04]; [H14-3.5-05]

2. Điểm mạnh

Nhà trường quan tâm đầu tư mua sắm, lắp đặt các thiết bị hiện đại cho cả 2 điểm trường như máy tình kết nối ti vi và Internt cho 13/17 lớp học, trong đó ưu tiên lớp 1, lớp 2 thực hiện chương trình GDPT 2018. Các thiết bị văn phòng cơ bản đáp ứng được nhu cầu trong công tác quản lý các hoạt động trong nhà trường; Trường cơ bản có đủ thiết bị dạy học theo quy định tại Thông tư số 15/2009; Thông tư 05/2019 và Thông tư 43/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên luôn nghiêm túc, hiệu quả.

3. Điểm yếu

Việc mua sắm bổ sung thiết bị dạy học cho lớp 3,4,5 còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong những năm tiếp theo, Ban giám hiệu chỉ đạo giáo viên tiếp tục quản lý, sử dụng hiệu quả các bộ thiết bị dạy học hiện có.

Tháng 8 năm 2022, giao cho Phó Hiệu trưởng cùng với kế toán, nhân viên thiết bị tiến hành rà soát các thiết bị văn phòng, thiết bị dạy học lơp3 để tham mưu cho hiệu trưởng lập kế hoạch mua sắm các thiết bị theo quy định mới. Đồng thời, trong năm học 2021-2022, phát động phong trào thi đua làm đồ dùng dạy học trong cán bộ, giáo viên nhà trường nhằm bổ sung thiết bị dạy học cho lớp 4,5.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 3.6: Thư viện

1. Mô tả hiện trạng. Mức 1 và mức 2

Mức 1:

a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;

c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.

Mức 2:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.

Mức 1:

Thư viện có đủ sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động giáo dục; đảm bảo cho CBGVNV và học sinh tìm hiểu và tra cứu thông tin. Hàng năm, trường mua bổ sung các loại sách nghiệp vụ và sách tham khảo, đặt đầy đủ các loại báo, tạp chí theo quy định. Hiện tại, thư viện của nhà trường có 1778 quyển sách, trong đó: Sách giáo khoa: 352 quyển, sách truyện: 625 sách nghiệp vụ 266 quyển, sách tham khảo 312 quyển, sách đạo đức 198 quyển, pháp luật 25 quyển; có các loại báo: Giáo dục và thời đại, Nhân dân, Nghệ An, Lao động Nghệ An, Măng non, tạp chí Giáo dục tiểu học và các tài liệu tham khảo khác. [H24-3.5-07]; [H24-3.5-08]

Thư viện được mở cửa hàng ngày, có nhân viên trực nhằm phục vụ nhu cầu đọc sách báo của giáo viên và học sinh. Tất cả các loại ấn phẩm trong thư viện được đăng ký, mô tả, phân loại, tổ chức mục lục, sắp xếp theo đúng nghiệp vụ thư viện, thuận tiện tra cứu và mượn tài liệu; hàng năm hiệu trưởng phân công một nhân viên phụ trách công tác thư viện; xây dựng kế hoạch hoạt động và nội quy cụ thể; tổ chức giới thiệu sách, điểm sách, thông báo sách mới nhập, triển lãm và trưng bày sách mới; thư viện mở cửa từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần để phục vụ cho học sinh và giáo viên. Nhân viên phụ trách thư viện có đầy đủ các loại sổ nhập sách, sổ mượn trả, sách, báo mới được cập nhật vào sổ theo dõi quản lý tài sản; hàng tuần cho thuê, mượn sách giáo khoa, tham khảo theo đúng chế độ chính sách. Từng học kỳ, cuối năm học, cán bộ thư viện báo cáo cho Hiệu trưởng về tổ chức, hoạt động của thư viện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về toàn bộ công tác thư viện trường học. Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh. Tuy vậy, giáo viên và học sinh mượn, đọc tài liệu tại thư viện chưa được thường xuyên; phòng thư viện, phòng đọc đang được xây dựng. [H24-3.5-08]; [H24-3.5-09]

Vào đầu và cuối mỗi năm học, nhà trường đều tổ chức kiểm kê thư viện, trên cơ sở đó, cán bộ thư viện thống kê những loại sách, báo, tài liệu tham khảo còn thiếu đ tham mưu cho hiệu trưởng đưa vào kế hoạch mua bổ sung. Hàng năm, nhà trường dành một khoản ngân sách chi thường xuyên mỗi năm đ mua thêm sách, báo, tài liệu tham khảo nhằm bổ sung cho tủ sách thư viện ngày càng phong phú hơn. Ngoài ra, trường huy động sự đóng góp của cán bộ giáo viên, học sinh vào tủ sách dùng chung. Từ năm học 2016 – 2017 trường bổ sung gần 200 cuốn sách truyện tranh về luật nhân quả và các danh nhân nhằm tăng cường tủ sách giáo dục đạo đức cho học sinh. Mua 10 đầu sách về giáo dục pháp luật bổ sung vào tủ sách Pháp luật của nhà trường đ CBGV, NV nghiên cứu và học tập. Tuy nhiên, số lượng sách, báo, tài liệu được mua bổ sung hàng năm vẫn còn khiêm tốn do ngân sách trên cấp hàng năm cho nhà trường còn eo hẹp. [H24-3.5-08]; [H24-3.5-09]; [H24-3.5-10]; [H24-3.5-11]

Mức 2:

Thư viện của nhà trường có diện tích 42 m2, có phòng đọc dành cho giáo viên và học sinh với 25 chỗ ngồi, có nơi làm việc của cán bộ làm công tác thư viện và nơi để sách, đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT, quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông, được cấp trên công thư viện đạt chuẩn. [H21-3.6-01]; [H21-3.6-02]

2. Điểm mạnh

Thư viện của nhà trường đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định tại Quyết định số 01/2013/QĐ-BGD&ĐT, ngày 02/01/2013 của Bộ GD&ĐT; Hoạt động của thư viện trong những năm gần đây đã đáp ứng khá tốt nhu cầu của giáo viên và học sinh. Hàng năm nhà trường đã có sự quan tâm nhất định đến việc mua sắm bổ sung nguồn tư liệu cho thư viện.

3. Điểm yếu

Số lượng sách, báo, tài liệu được mua bổ sung hàng năm vẫn còn khiêm tốn; giáo viên và học sinh mượn, đọc tài liệu tại thư viện chưa được thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021-2022, tăng cương tham mưu sớm hoàn thành xây dựng công trình phòng thư viện. Ban giám hiệu tiếp tục chỉ đạo việc phát huy tốt hoạt động của thư viện, trong đó chú trọng đến ngày hội đọc sách, các buổi tuyên truyền giới thiệu sách, thi kể chuyện, viết cảm nhận... Hiệu trưởng vận động cán bộ, giáo viên và học sinh quyên góp sách, báo, tài liệu...cho thư viện nhà trường. Ngoài ra, giao cho kế toán lập kế hoạch mua bổ sung một số sách và tài liệu tham khảo phục vụ cho việc dạy và học của giáo viên, học sinh từ nguồn chi hoạt động khoảng 9.000.000 đ.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Kết luận tiêu chuẩn 3:

Khuôn viên nhà trường với diện tích rộng, bằng phẳng, thoáng mát, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường. Cổng trường được xây dựng kiên cố và biển tên trường đúng quy định của Điều lệ trường TH, có tường bao quang đảm bảo an toàn cho CBGVNV và học sinh; Sân chơi, bãi tập rộng, đủ diện tích để học sinh vui chơi và rèn luyện thể dục, thể thao. Các phòng học đều được xây dựng kiên cố, đảm bảo diện tích để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và trang bị đủ bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh và bảng viết đảm bảo quy định; phòng học được trang trí đẹp, phù hợp lứa tuổi học sinh, có các tủ đựng đồ dùng với các thiết bị dạy học tối thiểu. Trường có phòng giáo dục nghệ thuật, có phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống, phòng hoạt động Đội và các phòng học bộ môn đang được xây dựng theo tiêu chuẩn mới của Thông tư 13/2020/TT-BGD&ĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo để đáp ứng các yêu cầu các hoạt động giáo dục; Có khối phòng hành chính - quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường; Có khu vực để xe cho CBGVNV và học sinh, đáp ứng nhu cầu và đảm bảo an toàn về tài sản. Có nhà vệ sinh tự hoại cho giáo viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, được xây dựng ở vị trí phù hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường; có hệ thống nước giếng khơi và giếng nước máy, cá đủ máy lọc nước để cung cấp nước nước uống hợp vệ sinh cho CBGVNV, học sinh của nhà trường; hệ thống cấp thoát nước đảm bảo trường không bị ngập úng vào mùa mưa lũ và có lò đốt rác, thùng đựng rác để xử lý rác thải theo quy định; Các thiết bị văn phòng cơ bản đáp ứng được nhu cầu trong công tác quản lý các hoạt động trong nhà trường; Trường cơ bản có đủ thiết bị dạy học theo quy định tại Thông tư số 15/2009; Thông tư 05/2019; Thông tư 43/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên luôn nghiêm túc, hiệu quả; Hàng năm, Trường đã quan tâm đến công tác mua sắm, bổ sung các thiết bị dạy học; Thư viện của nhà trường đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định tại Quyết định số 01/2013/QĐ-BGD&ĐT, ngày 02/01/2013 của Bộ GD&ĐT; Hoạt động của thư viện trong những năm gần đây đã đáp ứng khá tốt nhu cầu của giáo viên và học sinh. Hàng năm nhà trường đã có sự quan tâm nhất định đến việc mua sắm bổ sung nguồn tư liệu cho thư viện.

Tuy nhiên, bãi tập và cơ sở vật chất, thiết bị dành cho việc luyện tập thể dục, thể thao của học sinh mới chỉ đáp ứng được nhu cầu tối thiểu, tại điểm lẻ Diễn Nam đang trong giai đoạn hoàn thiện. Khu xử lý rác chưa đảm bảo quy chuẩn; Việc bổ sung thiết bị dạy học hàng năm chưa được nhiều; Số lượng sách, báo, tài liệu được mua bổ sung hàng năm vẫn còn khiêm tốn.

* Tổng số tiêu chí: 06 tiêu chí

* Số tiêu chí đạt mức 3: 0 tiêu chí, đạt tỷ lệ 0.0%;

* Số tiêu chí đạt mức 2: 06 tiêu chí, đạt tỷ lệ 100%.

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu: Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh có một vai trò vô cùng quan trọng, ý thức được tầm quan trọng đó nên Trường TH Kỳ Tân đã luôn chủ động trong việc phối hợp với cha mẹ học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục. Đồng thời thường xuyên chủ động và phối hợp tốt với các cá nhân, tổ chức đoàn thể nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Hàng năm nhà trường luôn làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, kêu gọi các nhà hảo tâm cũng như các doanh nghiệp trên địa bàn ủng hộ cho trường, giúp nhà trường cơ bản có đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập, vui chơi của học sinh.

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

1. Mô tả hiện trạng. Mức 1 và mức 2

Mức 1:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

Mức 2:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.

Mức 1:

Hàng năm, vào đầu mỗi năm học, các lớp tổ chức họp phụ huynh bầu ra ban đại diện cha mẹ học sinh  của lớp. Hiệu trưởng họp với trưởng ban của tất cả các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp để cử ra Ban đại diện cha mẹ học sinh trường, sau đó cử trưởng ban, các phó trưởng ban và thành viên thường trực. Sau khi được cử, trưởng ban điều hành cuộc họp tất cả các trưởng ban, phó trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp để thông qua chương trình hoạt động cả năm học. Ban đại diện Cha mẹ học sinh của lớp, của nhà trường được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Thông tư  số  55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. [H22-4.1-01]; [H22-4.1-05] 

Ngay sau khi được thành lập, Ban ĐDCMHS trường phối hợp với lãnh đạo nhà trường xây dựng kế hoạch, quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cho các ủy viên trong Ban ĐDCMHS trường. Kế hoạch hoạt động của Ban ĐDCMHS chủ yếu tập trung vào việc phối hợp cùng nhà trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; khen thưởng những học sinh có thành tích cao, thăm hỏi, giúp đỡ học sinh, giáo viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; phối hợp cùng nhà trường xây dựng kế hoạch vận đồng tài trợ xay dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học…[H22-4.1-02]; [H22-4.1-04] 

Căn cứ vào kế hoạch đã đề ra, Ban đại diện cha mẹ học sinh đã tổ chức thực hiện các nội dung theo kế hoạch. Hàng tuần, hàng tháng Trưởng Ban đại diện đã cử thường trực thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động của Ban, đặc biệt Ban cử thành viên giám sát cụ thể các công trình xây dựng từ nguồn vận động tài trợ viện trợ để xây dựng CSVC cho nhà trường. Cuối mỗi học kỳ và cuối mỗi năm học Ban ĐDCMHS tổ chức sơ kết để đánh giá kết quả hoạt động, trên cơ sở đó bổ sung điều chỉnh kế hoạch nhằm hoàn thành kế hoạch đã đề ra...Trong những năm qua, hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh luôn thực hiện đúng tiến độ, góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục của nhà trường. …[H22-4.1-02]; [H22-4.1-05]; [H22-4.1-06]

Mức 2:

 Trong những năm qua, Ban ĐDCMHS trường hoạt động hiệu quả; đã tích cực phối hợp với Ban giám hiệu, Hiệu trưởng nhà trường cũng như  giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh tại lớp, tại trường; tham gia và hỗ trợ nhà trường trong việc chăm lo đời sống sinh hoạt, học tập của con em mình; chung tay vận động tài trợ xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường; truyền tải những quy định, chủ trương trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục tại trường...Từng thành viên Ban đại diện cũng nắm bắt, lắng nghe ý kiến của các phụ huynh trao đổi về tình hình sinh hoạt, học tập của học sinh, những khoản thu, chi của trường, nhất là công khai rõ ràng, minh bạch thu, chi tiền Hội phí và vận động tài trợ, hai buổi/ngày…, từ đó tổng hợp, trao đổi kịp thời với giáo viên chủ nhiệm và nhà trường. Bên cạnh đó, Ban ĐDCMHS còn hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, giáo dục học sinh; tổ chức giáo dục học sinh chưa hoàn thành tiếp tục rèn luyện trong dịp nghỉ hè ở địa phương; giáo dục đạo đức cho học sinh; bồi dưỡng, khuyến khích học sinh có năng khiếu, giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành; giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Tuy nhiên, hoạt động của các thành viên trong Ban đại diện chưa thực sự đều tay; do dịch bệnh Covid-19 nên công tác phối hợp tuyên truyền các chủ trương, chính sách về giáo dục cho cha mẹ học sinh chưa được thường xuyên, kịp thời. [H22-4.1-03]; [H22-4.1-04]; [H22-4.1-05]; [H22-4.1-06]

2. Điểm mạnh

Trường có Ban ĐDCMHS các lớp và của nhà trường, được thành lập ngay từ đầu năm học theo đúng quy định tại Thông tư 55/2011/TT-BGD&ĐT, ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT, ban hành Điều lệ Ban ĐDCMHS; hàng năm Ban đại diện đều xây dựng kế hoạch hoạt động và triển khai thực hiện kế hoạch đúng tiến độ, khá hiệu quả. Phối hợp tốt với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường.

3. Điểm yếu

Hoạt động của các thành viên trong Ban đại diện chưa thực sự đều tay; công tác phối hợp tuyên truyền các chủ trương, chính sách về giáo dục cho cha mẹ học sinh chưa được thường xuyên và kịp thời.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Vào đầu các năm học tiếp theo, Hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm tổ chức thành lập Ban ĐDCMHS lớp, trường theo đúng quy định; Ban ĐDCMHS lớp, trường tiếp tục phát huy vai trò, làm đúng chức năng, nhiệm vụ, góp phần cùng nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng năm học.

Năm học 2021 - 2022 và các năm tiếp theo, vào đầu mỗi năm học, sau khi kiện toàn Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hiệu trưởng phối hợp với Ban ĐDCMHS xây dựng kế hoạch, quy chế làm việc, quy chế phối hợp; quán triệt Thông tư 55/2011/TT-BGD&ĐT, ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhằm phát huy vai trò của từng thành viên trong Ban. Hiệu trưởng thông tin, truyền tải đầy đủ các văn bản chỉ đạo của cấp trên liên quan đến thực hiện nhiệm vụ năm học, quyền lợi của học sinh để Ban đại diện phối hợp tuyên truyền kịp thời cho cha mẹ học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

1. Mô tả hiện trạng. Mức 1 và mức 2

Mức 1:

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

Mức 2:

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Trong những năm học vừa qua, lãnh đạo nhà trường đã chủ động, tích cực trong công tác tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương liên qua đến lĩnh vực giáo dục như: xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; thành lập ban chỉ đạo và kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học; công tác an ninh trường học... Đặc biệt là tham mưu trong công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: thành lập Ban chỉ đạo, xây dựng Đề án trường chuẩn quốc gia, quy hoạch lại khuôn viên nhà trường, xây dựng các khối công trình: san ủi, quy hoạch mặt bằng sân trường Trung Tâm, sân lấp mặt bằng sân điểm lẻ Diễn Na, xây cổng trường tường rào, … và tới đây xây dựng 10 phòng học 2 tầng. Đồng thời, phối hợp với địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức vận động tài trợ giáo dục nhằm tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. [H18-1.8-02]; [H23-4.2-01];

Hàng năm, Trường đều xây dựng các kế hoạch nhằm tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành Giáo dục và kế hoạch giáo dục của nhà trường, như: Kế hoạch tuyên truyền ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật, kế hoạch tuyên truyền các ngày lễ lớn, tuyên truyền về chương trình GDPT 2018; Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo...với các hình thức tuyên truyền như thông qua hội nghị Ban đại diện các lớp, Ban đại diện trường vào đầu năm, giữa năm và cuối năm học, niêm yết văn bản tại bảng ba công khai, bảng tin. [H18-1.8-02]; [H18-1.8-03];  [H6-1.3-07]

Thực hiện Thông tư số 16/2018/TT-BGD&ĐT, ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền, hàng năm, Trường đã xây kế hoạch vận động tài trợ nhằm huy động về tinh thần và vật chất của các tổ chức, cá nhân để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục trên tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch và sử dụng đúng mục đích, hiệu qủa cũng như quản lý các nguồn kinh phí đảm bảo theo nguyên tắc tài chính. Từ kết quả động được, Trường đã tiến hành xây dựng được 02 công trình vệ sinh chó học sinh; bê tổng hoá sân chơi; làm 2 nhà xe cho học sinh; mua sắm 6 bộ máy tình, 6 tivi cho các lớp 1 và lớp 5; làm sân bóng đá mi ni; xây hệ thống mương thoát nước,… Tổng số tiền huy động tài trợ trong 5 năm qua trên 600 triều đồng. [H23-4.2-03]; [H22-4.1-06]

Mức 2:

Bên cạnh việc đã tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục, nhà trường còn tích cực tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển theo kế hoạch đã được phê duyệt. Để xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia sau 5 năm đúng theo kế hoạch, trong những năm qua, nhà trường đều làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương nhằm quy hoạch tổng thể khuôn viên nhà trường, sát nhập điểm trường lẻ, xây dựng cơ sở vật chất, hệ thống khuôn viên cảnh quan của nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Nhờ đó, mà đến năm học 2020 – 2021 trường có hệ thống cơ sở vật chất khá đầy đủ, khuôn viên cảnh quan được cải thiện rất nhiều. [H1-1.1-01]; [H23-4.2-03

Ngoài ra, nhà trường còn chủ động, tích cực phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng như: phối hợp với Đoàn - Đội xã tổ chức bồi dưỡng và kết nạp đội viên mới; bàn giao học sinh về hè; tổ chức báo công tại Đài tưởng niệm liệt sĩ nhân ngày 22/12 và thăm hỏi, tặng quà các gia đình chính sách. Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ xã và Trạm Y tế xã tổ chức tuyên truyền phòng chống các dịch bệnh và tiêm phòng, uống thuốc xổ giun. Phối hợp với Công an xã Kỳ Tân đảm bảo công tác an ninh trường học và Cựu Chiến binh xã nói chuyện truyền thống nhân ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. Bên cạnh đó nhà trường còn tổ chức cho học sinh tham gia trải nghiệm học tập tại các khu di tích như Truông Bồn, bảo tàng quân khu 4... Tuy nhiên, tổ chức cho học sinh thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình thương binh, gia đình có công với cách mạng trong địa bàn chưa thường xuyên. [H18-1.8-03]; [H21-1.10-04

2. Điểm mạnh

Nhà trường thường xuyên có những nội dung tham mưu với các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; quy hoạch tổng thể khuôn viên nhà trường, sát nhập các điểm trường lẻ, xây dựng cơ sở vật chất, hệ thống khuôn viên cảnh quan của nhà trường phù hợp với phương hướng và chiến lược của nhà trường. Phối hợp chính quyền địa phương, với Ban đại diện cha mẹ học sinh để Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cha mẹ học sinh về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch và chất lượng giáo dục của nhà trường; Làm tốt công tác huy động nguồn XHH giáo dục để tăng cường tu sửa cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học và nhà trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2018. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể và các cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng ở địa phương.

3. Điểm yếu

Việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế; thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình thương binh, gia đình có công với cách mạng trong địa bàn chưa thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương về kế hoạch xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất; kế hoạch phát triển giáo dục; kế hoạch phổ cập giáo dục TH; kế hoạch vận động tài trợ, viện trợ...Tăng cường phối hợp với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương xã Kỳ Tân trong việc đảm bảo an ninh trường học và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Năm học 2021 – 2022 và những năm tiếp theo, giao cho đồng chí Võ Thị Vân – GV Tổng phụ trách Đội tổ chức học sinh thực hiện Kế hoạch nhỏ để tăng thêm nguồn ngân sách đồng thời rà soát cụ thể các gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng và các gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn trường phụ trách để tổ chức cho học sinh thăm hỏi, tặng quà nhân các ngày lễ và tết nguyên đán.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Kết luận tiêu chuẩn 4:

Trường có Ban ĐDCMHS các lớp và của nhà trường, được thành lập ngay từ đầu năm học theo đúng quy định tại Thông tư 55/2011/TT-BGD&ĐT, ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT, ban hành Điều lệ Ban ĐDCMHS; hàng năm Ban đại diện đều xây dựng kế hoạch hoạt động và triển khai thực hiện kế hoạch đúng tiến độ, khá hiệu quả. Phối hợp tốt với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường; Nhà trường thường xuyên có những nội dung tham mưu với các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương xã Kỳ Tân để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; quy hoạch tổng thể khuôn viên nhà trường, sát nhập điểm trường lẻ, xây dựng cơ sở vật chất, hệ thống khuôn viên cảnh quan của nhà trường phù hợp với phương hướng và chiến lược của nhà trường. Phối hợp chính quyền địa phương, với Ban đại diện cha mẹ học sinh để tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cha mẹ học sinh về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch và chất lượng giáo dục của nhà trường; Làm tốt công tác huy động nguồn vận động tài trợ giáo dục để tăng cường tu sửa cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể và các cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng ở địa phương.

Tuy nhiên, hoạt động của các thành viên trong Ban đại diện chưa thực sự đều tay; công tác phối hợp tuyên truyền các chủ trương, chính sách về giáo dục cho cha mẹ học sinh chưa được thường xuyên và kịp thời; công tác phối hợp với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương có những lúc còn mang tính thời vụ. Việc tổ chức cho học sinh thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình thương binh, gia đình có công với cách mạng trong địa bàn chưa thường xuyên.

* Tổng số tiêu chí: 02 tiêu chí

* Số tiêu chí đạt mức 3: 0 tiêu chí, đạt tỷ lệ 0.0%;

* Số tiêu chí đạt mức 2: 02 tiêu chí, đạt tỷ lệ 100%.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Mở đầu: Hoạt động giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường. Trong quá trình thực hiện, nhà trường bám sát các văn bản hướng dẫn thực hiện chương  trình, kế hoạch dạy học, các quy định về chuyên môn của Phòng và Sở GD&ĐT. Trong công tác giảng dạy và thực hiện các hoạt động giáo dục, giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. Nhà trường đẩy mạnh xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; các hoạt động giáo dục, rèn kĩ năng sống, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường được tổ chức thực hiện dưới nhiều hình thức phong phú nhằm thu hút học sinh yêu trường, yêu lớp, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Giáo viên thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại học sinh đúng thông tư, văn bản hướng dẫn. Kết quả giáo dục học sinh của trường luôn dẫn đầu trong huyện.

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

Mức 1:

a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch;

c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Mức 2:

a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Hàng năm, căn cứ vào Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông và các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở, Phòng GD&ĐT, Trường xây dựng kế hoạch, chương trình giáo dục nhà trường với thời lượng 32 tiết/ tuần và được triển khai thực hiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Hiện tại nhà trường đang thực hiện các chương trình như: CTGDPT 2018 đối với lớp 1, lớp 2; chương trình hiện hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT đối với lớp 3,4,5; chương trình tiếng Anh 4 tiết/tuần theo chương trình ngoại ngữ 10 năm của Bộ GD&ĐT; Tổ chức dạy học Tin học tăng cường cho học sinh từ lớp 2 đến lớp 5 theo tài liệu của BGD&ĐT, Chương trình Mỹ thuật mới.  [H18-1.8-01]; [H18-1.8-02]; [H18-1.8-03]

Kế hoạch giáo dục của nhà trường khi xây dựng luôn bám sát vào mục tiêu giáo dục toàn diện của Bộ GD&ĐT quy định. Kế hoạch được Ban giám hiệu phê duyệt vào đầu mỗi năm học. Các hoạt động giáo dục luôn bám sát kế hoạch, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, chú trọng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. Bên cạnh đó, ngoài việc tập trung chỉ đạo dạy học các môn học bắt buộc, Trường đặc biệt quan tâm tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục tập thể với nhiều hình thức phong phú nhằm đảm bảo học sinh được giáo dục toàn diện; phát triển cân đối, hài hòa về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục lên học ở cấp THCS. [H18-1.8-02]

Vào đầu các năm học, thực hiện sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Tân Kỳ, nhà trường trình kế hoạch, chương trình giáo dục để Phòng phê duyệt. Quá trình duyệt kế hoạch, nhà trường giải trình cụ thể về các mục tiêu, nội dung chương trình và cách thức tổ chức thực hiện để Phòng GD&ĐT Tân Kỳ tư vấn, hướng dẫn thêm. Sau khi kế hoạch giáo dục của nhà trường được Phòng phê duyệt, trường bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch để thực hiện. [H18-1.8-02]; [H18-1.8-03]

Mức 2:

Bên cạnh việc thực hiện chương trình giáo dục đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, nhà trường còn thường xuyên cập nhật kịp thời các quy định về chuyên môn do Sở, Phòng GD&ĐT quy định như: tổ chức dạy học môn Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch; xây dựng địa chỉ các bài dạy áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”, lồng ghép giáo dục quốc phòng, an ninh trong chương trình tiểu học; tổ chức trải nghiệm cho học sinh; tổ chức đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014-TT-BGD&ĐT, Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT, Thông tư 27/2020/TT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. [H18-1.8-04]; [H18-1.8-05]; [H18-1.8-06]

Nhà trường đã phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường, với Ban ĐDCMHS phổ biến, triển khai kế hoạch tại Hội nghị viên chức và người lao động, các cuộc họp của hội đồng sư phạm, Hội nghị phụ huynh học sinh... để CBGVNV, học sinh, cha mẹ học sinh được biết, thực hiện và giám sát trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục của nhà trường …Tuy nhiên, công tác phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường với cha mẹ học sinh chưa được thường xuyên và hiệu quả còn hạn chế. [H23-4.2-01]; [H23-4.2-02] [H16-1.9-01],….

2. Điểm mạnh

Kế hoạch, chương trình giáo dục của nhà trường đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05 tháng 5 năm 2006 và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, ban hành Chương trình giáo dục phổ thông và các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở, Phòng GD&ĐT; đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện, cân đối, hài hòa về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản; hàng năm được Phòng GD&ĐT phê duyệt và được nhà trường công khai rộng rãi để CBGVNV, học sinh, phụ huynh học sinh biết, thực hiện và tham gia giám sát.

3. Điểm yếu

Công tác phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường với cha mẹ học sinh chưa được thường xuyên và hiệu quả còn hạn chế do đa số phụ huynh học sinh chưa thật quan tâm đến việc học của con em.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021 - 2022 và những năm tiếp theo, nhà trường phát huy việc xây dựng kế hoạch giáo dục. Giao trách nhiệm cho đồng chí Trần Văn Long – Phó hiệu trưởng khi xây dựng kế hoạch giáo dục phải bám sát vào mục tiêu giáo dục toàn diện và các quy định theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT Tân Kỳ.

Đầu mỗi năm học, Hiệu trưởng phối hợp với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương, Ban ĐDCMHS, Cựu giáo chức của xã Kỳ Tân tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để phụ huynh học sinh, cộng đồng nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm về công tác phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội để triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường, nhất là khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới. Đồng thời, giao nhiệm vụ cho Phó Hiệu trưởng phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường xây dựng kế hoạch truyền thông về giáo dục và tăng cường công tác truyền thông, thông qua các hình thức như trang Wbsite, Facebook, các diễn đàn hội nghị, áp phích, hệ thống loa phát thanh của xã, phát thanh măng non của trường...

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

Mức 1:

a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục;

b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường

c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.

Mức 2:

a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh.

b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.

Mức 3:

Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.

1. Mô tả hiện trạng.

Mức 1

Trong 5 năm qua, Trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo chương trình quy định tại Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05 tháng 5 năm 2006 và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Quyết định số 1517/QĐ.UBND.VX ngày 20/4/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày, bán trú tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Quyết định số 5421/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, về việc bãi bỏ Quyết định số 1517/QĐ-UBND.VX, ngày 20/4/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày, bán trú tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Công văn số 9355/UBND-VX, ngày 07 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Nghệ An, về việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày tại các cơ sở giáo dục tiểu học từ năm học 2018-2019; Công văn số 440/HDLN-DGĐT-TC-NV, ngày 26 tháng 3 năm 2019 của liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Hướng dẫn việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày tại các cơ sở giáo dục tiểu học từ năm học 2018-2019. Chương trình giáo dục của nhà trường bao gồm các môn học bắt buộc, môn học tự chọn (môn tiếng Anh: 04 tiết/tuần đối với khối 3,4,5; 02 tiết/tuần đối với lớp 2; 01 tiết/tuần làm quen đối với lớp 1. Môn Tin học: 02 tiết/tuần đối với lớp 3,4,5; 1 tiết/tuần đối với lớp 1,2); hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng); hoạt động giáo dục tập thể, Hoạt động trỉa nghiệm (2-3 tiết/tuần)... đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện, phát triển cân đối hài hòa về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản; hình thành và phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết với phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh và hình thức tổ chức dạy học, hoạt động giáo dục trên lớp, trong và ngoài nhà trường.  [H18-1.8-01]; [H18-1.8-02]; [H18-1.8-03]; [H18-1.8-04]

Chuyên môn đã chỉ đạo các tổ chuyên môn tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện sự nghiệp GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay. Năm học 2017-2018 đến nay nhà trường đã có kế hoạch chỉ đạo dạy học vận dụng phương pháp bàn tay nặn bột vào các môn học TNXH lớp 1,2,3 và môn Khoa học lớp 4,5, đồng thời có kế hoạch chỉ đạo dạy học môn Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch. Ngoài ra, Trường còn tổ chức các tiết dạy học theo nghiên cứu bài học, áp dụng công nghệ thông tin, sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học...Tuy nhiên, việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức dạy học mới hiệu quả chưa đạt như mong muốn do thiết bị dạy học, phòng học bộ môn chưa đồng bộ. [H18-1.8-04]; [H18-1.8-05]; [H18-1.8-06]

Nội dung đánh giá học sinh là một nội dung quan trọng trong các hoạt động giáo dục của nhà trường. Vì vậy nhà trường đã tổ chức thực hiện việc đánh giá học sinh theo đúng các thông tư hướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo như Thông tư số 22/TT-BGD&ĐT, ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học kèm theo thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, ngày 28/8/2014; Thông tư 27/2020/TT-BGD&ĐT ngày 4 tháng 9 năm 2020 của Bộ GD&ĐT. [H12-5.2-01]

 Mức 2:

 Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD&ĐT huyện Tân Kỳ, nhà trường luôn thực hiện đúng chương trình theo quy định tại Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&Đ; Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018. Trên cơ sở đó Ban chuyên môn đã xây dựng kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh. Cụ thể, nhà trường thực hiện các chương trình giáo dục như: môn tiếng Anh: 04 tiết/tuần đối với khối 3,4,5; 02 tiết/tuần đối với lớp 2; 01 tiết/tuần làm quen đối với lớp 1; Môn Tin học: 02 tiết/tuần đối với lớp 3,4,5; 1 tiết/tuần đối với lớp 1,2); hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 4 tiết/tháng; hoạt động giáo dục tập thể, Hoạt động trải nghiệm (2-3 tiết/tuần). Đồng thời thực hiện chương trình dạy học môn mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch. [H18-1.8-01]; [H18-1.8-02]; [H18-1.8-03]; [H18-1.8-04]; [H18-1.8-05];[H18-1.8-06]

Nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ then chốt của nhà trường. Vì vậy trong các năm qua công tác bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu luôn được nhà trường quan tâm chỉ đạo. Nhà trường đã giao cho giáo viên phụ trách các môn học lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu cũng như phụ đạo học sinh yếu để có giải pháp bồi dưỡng và phụ đạo ngay trong từng tiết học. Bên cạnh đó nhà trường còn tổ chức các sân chơi như Rung chuông vàng; Olimpic các môn học; Rung chuông vàng bằng tiếng Anh; Câu lạc bộ Tiếng Anh; Giao lưu Em yêu Tiếng Việt; Tuyên truyền viên nhí; Các cuộc thi văn nghệ, Thể dục thể thao.. nhằm phát huy năng khiếu của học sinh. Bên cạch đó giáo viên phụ trách thường xuyên phối hợp với gia đình học sinh để cùng phối hợp trong việc bồi dưỡng và phụ đạo học sinh. Năm học 2018 – 2019, giao lưu “Em yêu Tiếng Việt” cấp cụm trường do Phòng GD&ĐT tổ chức dành cho học sinh khối lớp 4, đội tuyển của trường đã đạt kết quả cao. Tuy nhiên công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu thực hiện chưa đồng đều giữa các khối lớp, thời lượng còn ít. [H18-1.8-02]; [H18-1.8-03]; [H18-1.8-04]

Mức 3:

Hằng năm, nhà trường đều tổ chức rà soát kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường, nhất là rà soát kết quả giáo dục toàn diện và kết quả học sinh tham gia các kỳ giao lưu, các cuộc thi. Kiểm tra nội bộ trường học và thực hiện kiểm tra các chuyên đề đối với giáo viên như chuyên đề vận dụng phương pháp BTNB trong Tự nhiên - Xã hội lớp 1-2-3 và Khoa học lớp 4-5, chuyên đề dạy Tiếng Việt 1 theo tài liệu bộ sách Cánh Diều NXB Đại học TPHCM; chuyên đề vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực; chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; hiệu quả công tác phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, bồi dưỡng học sinh năng khiếu… Qua kiểm tra, từ quan sát việc học, kết quả học tập của học sinh để đánh giá hiệu quả và tác động của việc giáo viên sử dụng các hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực đã có tác động đến cách học của học sinh chưa? cần thay đổi, điều chỉnh như thế nào?… Những biện pháp, giải pháp tổ chức hoạt động giáo dục chưa đạt hiệu quả theo yêu cầu được nhà trường chỉ đạo tiếp tục ưu tiên đưa vào trọng tâm tổ chức chuyên đề khối tổ… Nhà trường cũng đã khuyến khích các giáo viên đúc rút, viết sáng kiến kinh nghiệm, trao đổi những giải pháp, biện pháp bản thân thực hiện có hiệu quả trong giảng dạy để đồng nghiệp học hỏi, có nhiều bản sáng kiến được công nhận SKKN cấp huyện. Tuy nhiên, việc thực hiện rà soát, phân tích, đánh giá đang chủ yếu mang tính chủ quan cá nhân của BGH nhà trường, chưa tổ chức các hội nghị để đánh giá, phân tích việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường một cách bài bản, khoa học nhằm phát huy trí tuệ của tập thể để từ đó có những đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường nói chung, chất lượng dạy học của giáo viên nói riêng. [        ]

2. Điểm mạnh

Nhà trường luôn thực hiện dạy đúng và đủ các môn học và thực hiện các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục. Việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học, việc tổ chức các hoạt động dạy học, công tác bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu luôn được nhà trường quan tâm. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo đúng các thông tư hướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo như Thông tư số 22/TT-BGD&ĐT, ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học kèm theo thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT; Thông tư 27/2020/TT-BGD&ĐT.

3. Điểm yếu

Công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu thực hiện chưa đồng đều giữa các khối lớp, thời lượng còn ít.

 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021 - 2022 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục phát huy việc dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu, đặc biệt là chỉ đạo việc thực hiện CTGDPT 2018.

Năm học 2021 - 2022 và các năm tiếp theo, Hiệu trưởng tham mưu với Phòng GD&ĐT, UBND huyện định biên đủ số lượng giáo viên để thực hiện dạy học tăng cường và thực hiện chương trình GDPT 2018 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời giao cho Phó Hiệu trưởng nghiên cứu kĩ các chương trình để xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với thực tế của đơn vị và chỉ đạo có hiệu quả hơn.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

Mức 1:

a) Đảm bảo theo kế hoạch;

b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện của nhà trường;

c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.

Mức 2:

Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.

Mức 3:

Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.

1. Mô tả hiện trạng.

Mức 1:

Chương trình giáo dục của nhà trường bên cạnh tổ chức dạy học các môn học bắt buộc, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo các chủ điểm quy định và các hoạt động giáo dục tập thể, trường còn xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục như giáo dục kĩ năng sống, các hoạt động giáo dục truyền thống, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế... Các hoạt động trên luôn được nhà trường triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch thời gian năm học. [H18-1.8-03]; [H18-1.8-04]

Các hoạt động NGLL đều được phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường với nhiều hình thức đa dạng phong phú như: “Olimpic các môn học”, “Toán tuổi thơ” cho các khối 4,5. “Rung chuông vàng” các môn học cho học sinh khối khối 1,2,3; “Câu lạc bộ Tiếng Anh” cho học sinh khối 3,4,5; hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, trải nghiệm sáng tạo, giao lưu văn hóa; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác.  Các hoạt động giáo dục được nhà trường tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu. [H18-1.8-04]; [H7-1.3-17]

Nhà trường luôn tạo điều kiện cho tất cả học sinh được tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như tập thể dục đầu giờ, các buổi truyền thông, các câu lạc bộ ,...nhằm giúp các em được rèn luyện và phát triển năng lực bản thân. Qua các hoạt động đó, các em có tình cảm yêu trường mến lớp, đoàn kết với bạn bè và phát triển toàn diện cả đức-trí-thể-mỹ [           ]

Mức 2:

Các hoạt động giáo dục của nhà trường luôn đảm bảo theo các chủ đề của chương trình do Bộ GD&ĐT quy định. 100% học sinh của nhà trường được tham gia các hoạt động giáo dục. Hoạt động giáo dục NGLL được tổ chức theo khối lớp phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh thông qua các hoạt động ngoại khóa  như Hội thi “Nét đẹp tuổi hoa”, “Olimpic các môn học”, “Toán tuổi thơ”, “Giao lưu Em yêu Tiếng Việt”,  “Rung chuông vàng”, “Olimpic Tiếng Anh” hội thi văn nghệ, trò chơi dân gian, Hội khoẻ phù đổng...  Ngoài ra nhà trường còn tổ chức cho HS tham quan học tập về nguồn như tham quan khu di tích lịch sử Truông Bồn, Bảo tàng quân khu IV,...; sinh hoạt kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12; hội thi “Tiếng hát phụ huynh , học sinh chào mừng kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam; hội thi mừng Đảng, mừng xuân với nhiều hình thức thi đua như bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh vườn trường, thăm viếng, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ... Tuy nhiên do dịch Covid-19 nên việc tổ chức cho học sinh hoạt động trải nghiệm bị hạn chế. [H18-1.8-04]; [H7-1.3-12]; [H7-1.3-17]

Mức 3:

Trong  xây dựng kế hoạch nhà trường  và quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, nhà trường luôn lựa chọn  nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú. Những học sinh có năng khiếu Âm nhạc thì giao lưu thi “Tiếng hát phụ huynh, học sinh”; học sinh có năng khiếu thể dục thể thao được tham gia các giải Bóng đá, Cờ vua, cầu lông; Những em có năng khiếu về Tiếng anh tổ chức cho các em giao lưu Tiếng anh.… Năm học 2018-2019 nhà trường đã phối kết hợp với phụ huynh tổ chức cho các em trải nghiệm về thăm khu di tích lịch sử truông Bồn, quê nội quê ngoại Bác, đền thờ Quang Trung,... theo nhu cầu và sự tự nguyện đăng ký của các phụ huynh. Nhà trường lưu lập đầy đủ kế hoạch cũng như nhiều hình ảnh, vi deo, tư liệu về các hoạt động trên. Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, dã ngoại cho học sinh chưa được nhiều do kinh phí hạn hẹp. [        ]; [          ].

   2. Điểm mạnh

Các hoạt động giáo dục của nhà trường luôn bám sát vào kế hoạch đã được Phòng GD&ĐT Tân Kỳ phê duyệt. 100% học sinh của nhà trường được tham gia các hoạt động giáo dục. Các khối lớp thực hiện chương trình hoạt động giáo dục trong lớp theo kế hoạch dạy học của các khối lớp. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức phong phú, đa dạng theo khối lớp phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh.

  1. Điểm yếu

          Việc tổ chức cho học sinh tham quan chỉ dành cho đối tượng học sinh khối lớp 4, 5 và còn gián đoạn giữa các năm học. Do dịch Covid-19 nên việc tổ chức cho học sinh hoạt động NGLL và hoạt động trải nghiệm bị hạn chế.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021 – 2022 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục thực hiện tốt nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định. Đảm bảo 100% học sinh được tham gia vào các hoạt động giáo dục NGLL.

Giao trách nhiệm cho đồng chí Hoàng Manh Hiệp - Hiệu trưởng vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí để tăng cường việc tổ chức cho học sinh hoạt động trải nghiệm tham quan các khu di tích lịch sử nhiều hơn, hiệu quả hơn.

  1. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

Mức 1:

a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;

b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;

c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.

Mức 2:

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 100%.

Mức 3:

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Công tác phổ cập giáo dục tiểu học luôn được nhà trường quan tâm. Hàng năm nhà trường đều phân công một đồng chí Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác PCGDTH. Trường đã phối hợp tốt với các trường mầm non và THCS trong địa bàn xã để thực hiện công tác PCGD theo quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục và chống mù chữ. Từ năm 2017 đến năm 2020 công tác PCGDTH của đơn vị đều đạt mức độ 3. [H12-1.5-01]; [H26-5.4-01]; [H26-5.4-02]; [H26-5.4-03]; [H26-5.4-04]; [H26-5.4-07]

Việc tuyển sinh vào đầu mỗi năm học là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường. Nhà trường đã có sự phối hợp với các trường mầm non trên địa bàn để tổ chức chương trình “Hỗ trợ chuyển tiếp giai đoạn từ mầm non lên tiểu học” vào tháng 5 hàng năm, với sự tham gia của các cháu 5 tuổi và cha mẹ của trẻ. Đây là dịp để các cháu 5 tuổi được làm quen với môi trường dạy học và giáo dục ở cấp tiểu học, tư vấn giúp cho cha mẹ trẻ hiểu biết thêm để hỗ trở trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp mầm non lên tiểu học, đồng thời tư vấn cho cha mẹ trẻ về các dụng cụ sách vở cần mua sắm cho con trước khi vào lớp 1. Bên cạnh đó nhà trường còn phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền tốt ngày Hội “Toàn dân đưa trẻ đến trường” để huy động học sinh đến lớp. Nhờ có sự phối hợp tốt giữa nhà trường với các tổ chức, chính quyền địa phương nên từ năm học 2016 – 2017 đến năm học 2020 – 2021 tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của trường luôn đạt 100%. [H4-1.2-14]; [H4-1.2-15]; [H4-1.2-16]

Việc điều tra, cập nhật dữ liệu, quản lý hồ sơ PCGD đầy đủ theo đúng quy định. Hồ sơ gồm: Sổ đăng bộ, Sổ phổ cập, Kế hoạch thực hiện công tác Phổ cập, Quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo công tác PCGD, Biên bản tự kiểm tra của ban chỉ đạo, Biên bản kiểm tra của UBND huyện, Quyết định công nhận phổ cập giáo dục tiểu học, và một số hồ sơ minh chứng khác. Hồ sơ được lưu giữ đầy đủ và khép kín theo năm. Nhà trường thực hiện quản lý số liệu PCGDTH trên phần mềm ESCI của Bộ GD&ĐT đồng thời quản lý số liệu thông qua các hồ sơ theo quy định. [H26-5.4-01]; [H26-5.4-03]; [H26-5.4-04]; [H26-5.4-05]; [H26-5.4-06]; [H26-5.4-07]

Mức 2:

Nhà trường phụ trách công tác tuyển sinh của 7 xóm thuộc địa bàn xã Kỳ Tân. Hàng năm, công tác tuyển sinh được nhà trường thực hiện tốt, nhà trường làm tốt công tác phối hợp với các tổ chức, chính quyền địa phương để huy động trẻ 6 tuổi đến trường thông qua hoạt động “Hỗ trợ chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học”, “ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường”... nên từ năm học 2016 – 2017 đến năm học 2020 – 2021 tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của trường luôn đạt 100%. [H4-1.2-15]; [H4-1.2-16]

Mức 3:

Từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020-2021, trên địa bàn xã Kỳ Tân, Trường đã huy động 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 [H4-1.2-15]; [H4-1.2-16]

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công và quản lý số liệu PCGDTH trên phần mềm ESCI và lưu giữ các hồ sơ PCGDTH theo đúng quy định. Từ năm 2017 đến năm 2020 công tác PCGDTH của đơn vị luôn đạt mức độ 3. Việc quản lý hồ sơ, số liệu PCGDTH của nhà trường được lưu giữ đầy đủ hàng năm theo đúng quy định. Công tác tuyển sinh được nhà trường thực hiện tốt. Vì vậy, từ năm học 2016 – 2017 đến năm học 2020 – 2021 tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của trường luôn đạt 100%.

3. Điểm yếu: Không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Năm học 2021 - 2022 và các năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục phát huy thành tích đã đạt được trong công tác PCGDTH và công tác tuyển sinh. Tiếp tục phân công đồng chí Trần Văn Long - Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác PCGDTH. Thực hiện công tác điều tra, cập nhật dữ liệu kịp thời, hồ sơ đầy đủ theo quy định. Phối hợp với chính quyền địa phương để làm tốt công tác tuyển sinh. Phấn đấu giữ vững chuẩn PCGDTH mức độ 3 và duy trì việc huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 với tỉ lệ 100%.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

Mức 1:

  1. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;
  2. Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%;

  c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80% đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

Mức 2:

  1. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%;
  2. Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

Mức 3:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1,2,3

Chất lượng giáo dục luôn được nhà trường quan tâm chỉ đạo nên chất lượng học sinh hoàn thành chương trình lớp học luôn đạt kết quả cao. Trong 05 năm qua, tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học luôn đạt trên 98,9%. Chất lượng giáo dục luôn được nhà trường quan tâm chỉ đạo. Cụ thể các năm học như sau: Năm học 2016 – 2017 có 367/371 em, đạt tỉ lệ 98,9% ;  năm học 2017 – 2018 có 413/417 em, đạt tỉ lệ 99,0%; năm học 2018 – 2019 có 455/459 em, đạt tỉ lệ 99,1%; năm học 2019 – 2020 có 473/476 em, đạt tỉ lệ 99,3%; năm học 2020 – 2021 có 504/507 em, đạt tỉ lệ 99,4%. [H12-5.2-01] [H12-5.2-01]

Nhờ thực hiện tốt công tác PCGD và duy trì sĩ số học sinh, đồng thời nhà trường có nhiều giải pháp để tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục nên tỉ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm đạt tỉ lệ từ 93% trở lên. Cụ thể: năm học 2016 – 2017 có 100/107 em, đạt tỉ lệ 93,4%; năm học 2017 – 2018 có 70/73 em, đạt tỉ lệ 95,8%; năm học 2018 – 2019 có 82/88 em, đạt tỉ lệ 93,2%; năm học  2019 – 2020 có 70/73 em, đạt tỉ lệ 95,9%. Năm học 2020 – 2021 có 78/79 em, đạt tỉ lệ 98,7%.  [H12-5.2-01]; [H26-5.4-07]

Công tác huy động trẻ đến trường và duy trì sĩ số luôn được nhà trường thực hiện tốt, vì vậy từ năm học 2016 – 2017 đến năm học 2020 – 2021 trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học luôn đạt tỉ lệ 100%. Cụ thể, số trẻ 14 tuổi HTCTTH các năm như sau: năm học 2016 – 2017 có 63/63 em, đạt tỉ lệ 100%; năm học 2017 – 2018 có 76/76 em, đạt tỉ lệ 100%; năm học 2018 – 2019 có 71/71 em, đạt tỉ lệ 100%; năm học  2019 – 2020 có 80/80 em, đạt tỉ lệ 100%. Năm học 2020 – 2021 có 70/70 em, đạt tỉ lệ 100%. [H12-5.2-01]; [H26-5.4-07]

2. Điểm mạnh

Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt tỉ lệ cao. Tính từ thời điểm đánh giá từ năm học 2016 – 2017 đến năm học 2020 – 2021, tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học luôn đạt tỉ lệ trên 98%. Học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học năm học 2016 – 2017 đến năm học 2020 – 2021 đều đạt tỉ lệ trên 93% trở lên.

3. Điểm yếu: Không 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2021 – 2022 và các năm tiếp theo, nhà trường phấn đấu giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt tỉ lệ 98,9% trở lên và tỉ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt tỉ lệ 93,4% trở lên.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Kết luận tiêu chuẩn 5:

Nhà trường thực hiện chương trình theo quy định của Bộ GD&ĐT về chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học. Hiện tại nhà trường đang thực hiện song song hai chương trình theo Quyết định 16/2006 và chương trình theo Thông tư 32/2018; thực hiện chương trình tiếng Anh 4 tiết/tuần theo chương trình 10 năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chương trình tin học 2 tiết/tuần. Việc thực hiện các chương trình giáo dục của nhà trường đảm bảo các quy định của Sở GD&ĐT Nghệ An và sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Tân Kỳ. Kế hoạch giáo dục của nhà trường khi xây dựng luôn bám sát vào mục tiêu giáo dục toàn diện của Bộ GD&ĐT quy định và được Phòng GD&ĐT Tân Kỳ phê duyệt. Kế hoạch sau khi phê duyệt, được nhà trường thông báo công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp thực hiện.

Nhà trường luôn thực hiện dạy đúng và đủ các môn học và thực hiện các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục. Việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học, việc tổ chức các hoạt động dạy học luôn được nhà trường quan tâm. Thực hiện đúng việc đánh giá học sinh theo các thông tư, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thực hiện tốt việc tổ chức rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả của các biện pháp giải pháp trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục.

Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công. Từ năm 2016 đến năm 2020 công tác PCGDTH của đơn vị đạt mức độ 3. Việc quản lý hồ sơ, số liệu PCGDTH của nhà trường được lưu giữ đầy đủ hàng năm theo đúng quy định. Công tác tuyển sinh được nhà trường thực hiện tốt. Vì vậy, từ năm học 2016 – 2017 đến năm học 2020 – 2021 tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của trường luôn đạt 100%.

Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt tỉ lệ cao. Tính từ thời điểm đánh giá từ năm học 2016 – 2017 đến năm học 2020 – 2021, tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt tỉ lệ trên 98%%. Học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt tỉ lệ trên 93%.

Tuy nhiên công tác phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường với cha mẹ học sinh chưa được thường xuyên và hiệu quả còn hạn chế do đa số phụ huynh học sinh chưa nhận thức được vai trò, trách nhiệm và tầm quan trọng của công tác phối hợp với nhà trường để cùng giáo dục học sinh, phần lớn đang còn phó thác cho nhà trường. Công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu thực hiện chưa nhiều. Do ngân sách của nhà trường có hạn, cùng với sự ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên việc tổ chức cho học sinh hoạt động trải nghiệm và hoạt động GDNGLL còn hạn chế.

Tổng số tiêu chí: 05 tiêu chí.

* Số tiêu chí đạt mức 3: 03 tiêu chí, đạt tỷ lệ 60.0%;

* Số tiêu chí đạt mức 2: 02 tiêu chí, đạt tỷ lệ 40.0%.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học theo Thông tư số 17/2018/TT-BGD&ĐT, ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT, trường Tiểu học Kỳ Tân đã đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục mức 2./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT;

- HĐ TĐG;

- Lưu h.sơ.

Kỳ Tân, ngày 01 tháng 9 năm 2021

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

          Hoàng Mạnh Hiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài viết liên quan