KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC KỲ TÂN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂN KỲ

TRƯỜNG TIỂU HỌC KỲ TÂN

 
 
 

Số: 182/KH-THKT         

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 
 

Kỳ Tân, ngày 04 tháng 10 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển trường tiểu học Kỳ Tân

Giai đoạn 2019 - 2023 - Tầm nhìn đến măm 2030

 

Kỳ Tân là một xã miềm núi, kinh tế cơ bản là sản xuất nông nghiệp thuần túy, kết hợp với trồng rừng và một số ngành nghề tiểu thủ công nhỏ. Tổng số hộ trong xã là 1595 hộ với 6672 nhân khẩu phân bổ trên 7 xóm, trong đó có 1001 tín đồ công giáo. Bình quân thu nhập đầu người đạt 1800 nghìn đồng/tháng. Trong những năm qua, nền kinh tế địa phương từng bước phát triển, đời sống nhân dân từng bước được nâng lên, là một xã giáp ranh thị trấn Tân Kỳ, giao thông thuận lợi, đặc biệt là từ khi có đường mòn Hồ Chí Minh đi qua. Xã đã về đích nông thôn mới ào đầu năm 2019. Về giáo dục toàn xã có 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở.

Trường Tiểu học Kỳ Tân đóng trên địa bàn xóm Tân Sơn,Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An cách đường mòn Hồ Chí Minh khoảng 50m về phía Tây Nam. Trường được thành lập tháng 7 năm 2010 là kết quả sáp nhập của Trường tiểu học Kỳ Tân 1 và Trường tiểu học Kỳ Tân 2 theo quyết định số 1948 ngày 26 tháng 7 năm 2010 của UBND huyện Tân Kỳ. Từ đó đến nay, trường quản lí học sinh trên 11 xóm và chia thành 3 điểm trường. Điểm chính nằm tại xóm 2 Tân Sơn, điểm lẻ 1 nằm tại xóm 1 Thanh Tân cách điểm chính 2 km, điểm lẻ 2 nằm tại xóm 2 Diễn Nam cách điểm chính 4 km nằm trên đường Quốc lộ 545 với tổng diện tích đất 21.896 m2. Từ tháng 8 năm 2019, điểm trường Thanh Tân đã được xóa, điểm trường chính và điểm trường lẻ Diễn Nam đều có tường rào bao quanh và cổng ra vào; cảnh quan rộng rãi, thoáng mát, môi trường thân thiện. Trường tiểu học Kỳ Tân đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 vào tháng 8 năm 2003 và được công nhận lại vào năm học 2016.

Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường tiểu học Kỳ Tân là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng về đổi mới giáo dục phổ thông; góp phần cùng các trường Tiểu học xây dựng ngành giáo dục huyện Duy Tiên phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

I. Tình hình nhà trường

1. Điểm mạnh

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 27; trong đó: BGH: 2, giáo viên: 22, nhân viên: 2.

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 96,3% trên chuẩn.

- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới, được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Chất lượng học sinh:

+ Tổng số học sinh: 475

+ Tổng số lớp: 16

- Hàng năm, nhà trường đều có HS tham gia giao lưu và đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh. HS hoàn thành nội dung các môn học, các hoạt động giáo dục, đạt yêu cầu về sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất với tỉ lệ 99% trở lên.

- Cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 22

+ Phòng bộ môn: 2 (xuống cấp)

+ Phòng tin học: 01 (xuống cấp)

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại, tuy nhiên chưa thật đồng bộ và đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT.

2. Điểm hạn chế

- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu đôi khi còn dàn trải, chưa thật sáng tạo.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Một vài giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổ mới phương pháp giảng dạy.

- Chất lượng học sinh: Một số học sinh, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt, kết quả học tập hạn chế.

- Cơ sở vật chất chưa đồng bộ, chưa hiện đại, phòng học bộ môn và các phòng chức năng khác đã xuống cấp, còn thiếu theo quy định. Cụ thể như sau:

+ Tại Trung Tâm: Có 10 phòng học kiên cố, 6 phòng cấp 4 xây dựng năm 1978 đã được sửa chữa nhiều lần, hiện nay đã xuống cấp cần phải tháo dỡ. Các phòng chức năng gồm các phòng hiệu trưởng, P.hiệu trưởng, văn phòng, y tế cũng đã xuống cấp.

+ Tại điểm trường Diễn Nam: Có 6 phòng học kiên cố, 2 phòng học cấp 4 mới được nâng cấp.

3. Thời cơ

- Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong khu vực.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, được đào tạo cơ bản, có nhiều kinh nghiệm, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

Đã nằm trong lộ trình được xây dựng thêm phòng học và phòng chức năng, bổ sung cơ sở vật chất đề đạt chuẩn theo quy định.

4. Thách thức

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Các trường tiểu học ở khu vực lân cận có chất lượng giáo dục cao, thu hút học sinh.

- Chương trình sách giáo khoa mới.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Nhận thức về đổi mới

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

II. Sứ mệnh, Tầm nhìn và các giá trị

1. Sứ mệnh

Tạo dựng môi trường dạy - học thân thiện, tích cực, nề nếp và có chất lượng giáo dục toàn diện. Luôn chăm sóc, bồi dưỡng để phát triển tính sáng tạo và năng lực cá nhân cho mỗi học sinh.

2. Tầm nhìn

Đến năm 2025, Trường tiểu học Kỳ Tân sẽ trở thành một trong những trường tốp đầu về chất lượng giáo dục tiểu học của huyện Tân Kỳ; có cơ sở vật chất khang trang, đảm bảo xanh - sạch - đẹp - an toàn. Là trường điểm để học sinh lựa chọn hoc tập, rèn luyện, là nơi giáo viên có khát vọng vươn lên cống hiến góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

          - Uy tín, chất lượng, hiệu quả;

          - Hợp tác, sáng tạo, khát vong vươn lên;

          - Khỏe mạnh cả về thể chất, tinh thần và trí tuệ;

            - Có lập trường vững vàng, gìn giữ phẩm chất đạo đức và đoàn kết Lương - Giáo.

III. MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

  1. Mục tiêu tổng quát

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu quản lý, giảng dạy theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018;

- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, có cơ sở vật chất tương đối hiện đại;

- Huy động nguồn lực và tham mưu hiệu quả để xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học dáp ứng chương trình sách giáo khoa mới;

- Giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, tiến tới đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào năm 2025.

2. Mục tiêu cụ thể

- Phát triển đội ngũ: tăng dần tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp, tiến tới 100% giáo viên giảng dạy là giáo viên dạy giỏi các cấp; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Lựa chọn đội ngũ giáo viên tham gia tập huấn thay sách hàng năm phù hợp đối tượng, năng lực sở trường của từng cá nhân;

- Đổi mới dạy học: đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

- Phát triển cơ sở vật chất, thiết bị trường học: đảm bảo đáp ứng nhu cầu dạy học theo chương trình giáo dục phỏ thông mới và ngày càng hiện đại hơn.

- Nguồn lực tài chính: nguồn ngân sách nhà nước cấp đảm bảo các hoạt động giáo dục nhà trường, phát huy công tác vận động tài trợ giáo dục để phát triển cơ sở vật chất nhà trường.

- Nguồn lực thông tin: phát huy hiệu quả trang thông tin điện tử nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học, xây dựng phòng học ngoại ngữ, phòng máy vi tính phục vụ việc dạy học các bộ môn Tiếng Anh, Tin học, Nghệ thuật.

- Quan hệ xã hội: xây dựng mối quan hệ xã hội “gia đình - nhà trường - xã hội” ngày càng gắn bó chặt chẽ hơn. Tạo được sự tin tưởng, tin cậy của nhân dân, xã hội đối với sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

- Lãnh đạo và quản lý: đổi mới phong cách, tác phong, phương pháp quản trị nhà trường theo hướng hiệu quả, thiết thực và vì sự phát triển nhà trường; xây dựng khối đại đoàn kết trong tập thể sư phạm; đẩy mạnh công tác tham mưu với cấp trên để phát triển nhà trường theo đúng định hướng.

2. Chỉ tiêu

          2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (CBGVNV)

- 100% CB, GV, NV có lập trường tư tưởng vững vàng, kiên định với đường đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, lối sống, giữ gìn mỗi đoàn kết nọi bộ.

- Hàng năm 100% giáo viên được đánh giá Khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; cán bộ quản lý đạt loại Tốt đối với chuẩn hiệu trưởng; nhân viên đạt loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng CNTT vào dạy học và quản lý; 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dung thành thạo ở mức độ tin học cơ bản.

- 100% CBGVNV đến năm 2025 đạt chuẩn trình độ đại học.

- 100% cán bộ, giáo viên được trực tiếp tham gia tập huấn chương trình sách giáo khoa mới theo CT GDPT 2018 và tự nghiên cứu, bồi dưỡng trên mạng Internet.

2.2. Học sinh

          - Qui mô lớp, học sinh:

Năm học 2020-2021

          

Điểm trường

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Trung Tâm

3

94

2

72

2

77

2

68

1

43

10

354

Diễn Nam

1

37

1

41

1

41

1

25

1

28

5

172

Cộng

4

131

3

113

3

118

3

93

2

71

15

526

             

Năm học 2021-2022

          

Điểm trường

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Trung Tâm

3

95

3

94

2

72

2

77

2

68

12

406

Diễn Nam

2

48

1

37

1

41

1

41

1

25

6

192

Cộng

5

143

4

131

3

113

3

118

3

93

18

598

             

Năm học 2022-2023

          

Điểm trường

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Trung Tâm

3

94

3

95

3

94

2

72

2

77

13

432

Diễn Nam

2

53

2

48

1

37

1

41

1

41

7

220

Cộng

5

147

5

143

4

131

3

113

3

118

20

652

             

Năm học 2023-2024

          

Điểm trường

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Trung Tâm

3

85

3

94

3

95

3

94

2

72

14

440

Diễn Nam

1

39

2

53

2

48

1

37

1

41

7

218

Cộng

4

124

5

147

5

143

4

131

3

113

21

658

             

Năm học 2024-2025

          

Điểm trường

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Cộng

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

Trung Tâm

2

70

3

85

3

94

3

95

2

94

13

438

Diễn Nam

2

44

1

39

2

53

2

48

1

37

8

221

Cộng

4

114

4

124

5

147

5

143

3

131

21

659

- Chất lượng học tập:

+ 99 -> 100% HS được đánh giá Hoàn thành và hoàn thành Tốt nội dung các môn học và các hoạt động giáo dục.

+ Về Năng lực: 100% HS được đánh giá ở mức Đạt và Tốt; Trong đó HS được đáng giá mức Tốt: 70 - 80%.

+ Về Phẩm chất: 99,5% trở lên HS được đánh giá ở mức Đạt và Tốt; Trong đó HS được đáng giá mức Tốt: 70 - 80%;.

+ 99,5 - 100% HS Hoàn thành chương trình lớp học và được lên lớp.

+ 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động trong nhà trường và nơi cư trú.

2.3. Cơ sở vật chất

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Các phòng tin học, phòng chức năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp – Thân Thiện”

3. Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường

Tư duy giáo dục luôn thay đổi theo nhu cầu xã hội”

V. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá.

Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.

Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Mở các hội nghị cấp trường về các chuyên đề như : ứng dụng CNTT trong dạy học, dạy học các môn học văn hoá tích hợp với giáo dục đạo đức, giáo dục bảo vệ môi trường, quốc phòng - an ninh, đổi mới phương pháp dạy học ...

Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

Xây dựng cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, kế toán, nhân viên thiết bị.

Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

TT

Nội dung công việc

Thời gian hoàn thành

Cơ quan, đơn vị, phụ trách

1

Lắp đặt 01 phòng tin học tại điểm lẻ Diễn Nam

Tháng 9/2021

Nhà trường

2

Lắp đặt máy tính, tivi 55’ kết nối Internet cho tất cả các lớp học

Thàng 11/2021

Nhà trường

3

Xây dựng nhà học 2 tầng 10 phòng tại Trung Tâm

Tháng 4/2021

UBND xã

4

Xây dựng cổng, tường rào điểm lẻ Diễn Nam

Tháng 7/2022

UBND xã

5

Mua sắm đồ dùng, thiết bị các phòng học bộ môn, chức năng

Tháng 8/2022

Nhà trường

 

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.

Động viên CBGVNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc chuyên môn của mình.

Lên kế hoạch thi giáo án điện, thiết kế bài giảng E- learning từ cấp tổ, cấp trường và có bài dự thi các cấp.

Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ công tác công nghệ thông tin

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước.

- Ngoài ngân sách: Các khoản tài trợ của các tổ chức và cá nhân ngoài nhà trường, Hội CMHS.

+ Nguồn lực vật chất:

- Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

- Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.

- Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường bằng cách tuyên truyền rộng rãi đến nhân dân địa phương những thành tích mà nhà trường đã đạt được thông qua các cuộc họp phụ huynh, các cuộc họp với Đảng uỷ Chính quyền địa phương về các vấn đề có liên quan đến giáo dục.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường, bằng các hình thức:

- Yêu cầu mỗi thành viên trong nhà trường đều nêu cao tinh thần làm chủ, chủ động nắm bắt và tuyên truyền những tin tức tích cực nhất nhằm xây dựng thương hiệu cho nhà trường trong nhân dân, trên trang Website của nhà trương.

VI. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2019 - 2023

- Giai đoạn 2: Từ năm 2023 – 2028

Tiếp tục duy trì và Phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 trong giai đoạn 1; giai đoạn 2.

4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6. Đối với Tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (Để phê duyệt);

- CBGVNV;

- Lưu VT.

 

TRƯỞNG PHÒNG GD&ĐT

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Hoàng Mạnh Hiệp

    

 

Bài viết liên quan